Trong bài viết này
Sau khi đọc bài này…
- Phân biệt tổng tăng với CAGR cùng kỳ.
- Kiểm tử số năm và đường drawdown khớp nhau.
- Nhận ra lấy mẫu bỏ đáy làm mất mẫu số.
Tra cứu thuật ngữ ngay trong bài
Drawdown (sụt giảm từ đỉnh) Định cỡ vị thế theo tỷ lệ vốn hiện tại Nhật ký giao dịch Giá trị tài khoản hiện tại (equity) Quỹ hedge fund Tỷ lệ thắngVí dụ ba năm giả định có lợi suất+18%,−4%,+23%, không dòng tiền ngoài và MDD equity cho riêng là 20%. Hệ số vốn 1,393344 cho CAGR≈11,69%, Calmar≈0,585 theo quy ước bài. MDD là giả định đường đi riêng: ba giá trị cuối năm không đủ xác định đáy sâu nhất.
Calmar là gì?
Bài dùng Calmar=CAGR/độ lớn dương của MDD trong cùng cửa sổ. PerformanceAnalytics ghi truyền thống ba năm nhưng nhận độ dài khác: tên chỉ số không quyết định hết quy ước tử số/cửa sổ. Mẫu số là giảm đỉnh–đáy lớn nhất đã quan sát, không độ lệch chuẩn toàn lợi suất. Không hứa mỗi đơn vị lỗ tương lai đổi bao nhiêu tiền lãi.
- CAGR 12%,MDD 15% cho 0,8.
- CAGR 20%,MDD 25% cũng 0,8, không làm hai đường equity tương đương.
- CAGR 9%,MDD 5% cho 1,8; MDD quan sát nhỏ không chứng minh ít rủi ro tương lai hoặc ít biến động hơn.
Công thức và đầu vào
Calmar=CAGR/MDD. Không dòng tiền ngoài, CAGR=(equity cuối/equity đầu)^(1/số năm)−1. Đúng 39% ba năm cho≈11,60%; ví dụ+18%,−4%,+23% cho 39,3344% tổng và≈11,69% CAGR.
MDD là giảm phần trăm lớn nhất từ đỉnh chạy trước tới quan sát sau, kể cả chưa hồi phục. Ghi tần suất lấy mẫu và cách xử lý nạp/rút. MDD=0 thì tỷ số không xác định, không tự cho“vô hạn tốt”. Với báo cáo MAR, kiểm định nghĩa thay vì suy từ tên: cửa sổ lăn và từ ngày đầu có thể giữ các đợt giảm khác. Kỳ từ đầu vẫn thay CAGR và thêm drawdown mới dù giữ đợt cũ.
Tăng trưởng hai năm không là lợi suất năm
Trước chia drawdown, kiểm tử số lãi kép năm. Tăng trưởng tổng hai năm trả lời câu khác.
Cuộn ngang để xem toàn bộ sơ đồ
Cuộn ngang để xem hết sơ đồ.
Mô hình đúng hai năm, không dòng tiền ngoài hoặc phí bổ sung. Equity cùng đơn vị trừu tượng. Giả định tuyến tính toàn đoạn giữa ba điểm; MDD 10% chỉ cho đường đó, không dữ liệu trong ngày chưa biết. Morningstar định nghĩa quy ước này bằng lãi kép năm chia MDD .
Tính: CAGR=(144/100)^(1/2)−1=20%; MDD=(100−90)/100=10%; Calmar 2. Dùng 44%/10%=4,4 đổi tử số sang tổng hai năm, không cải thiện đường vốn. Cũng phải kiểm dữ liệu đo drawdown.
Mô hình ba năm có đường drawdown riêng
Năm 1:+18%; năm 2:−4%, không suy chế độ thị trường; năm 3:+23%. Hệ số=1,18 × 0,96 × 1,23=1,393344, tổng 39,3344%. CAGR=1,393344^(1/3)−1≈11,6913%. MDD giả định riêng 20%, xảy ra trong năm 2. Calmar 11,6913/20≈0,585.
Trung bình cộng=(18−4+23)/3=12,3333%; chia 20 cho≈0,617. Không cùng tử số CAGR≈11,6913%, tỷ số≈0,585. Với các hệ số vốn dương này, trung bình hình học không lớn hơn trung bình cộng; không cách nào hứa kết quả sau. Riêng các số cuối năm không chứng minh MDD 20% trong năm.
So với Sharpe và Sortino
| Chỉ số | Đầu vào rủi ro | Giới hạn |
|---|---|---|
| Sharpe | Độ lệch chuẩn lợi suất, cùng quy ước lợi suất vượt chuẩn | Độ phân tán chung không mô tả riêng đường đỉnh–đáy. |
| Sortino | Downside deviation dưới mục tiêu chọn trước | Không chỉ độ lệch chuẩn các lệnh thua; cần mục tiêu và tần suất. |
| Calmar | Giảm phần trăm đỉnh–đáy lớn nhất quan sát | Phụ thuộc cửa sổ và lấy mẫu; không toàn dự báo rủi ro. |
Báo cả ba với định nghĩa và cùng cơ sở dữ liệu giúp đọc các khía cạnh khác, không tự làm hồ sơ đáng tin.
Khoảng tỷ số không là xếp hạng ngành
Các khoảng dưới chỉ nhãn giải thích giả định, không chuẩn ngành đã kiểm. Với MDD dương và cùng đơn vị: dưới 0,5 nghĩa CAGR dưới nửa MDD;0,5–1 là từ nửa tới bằng;1–2 là một tới hai lần;2–5 là hai tới năm lần;trên 5 là vượt năm lần. Không nhãn nào tự xác định phù hợp chiến lược.
So quỹ/chỉ số cần tên dữ liệu, đúng cửa sổ, lợi suất tổng, phí và lấy mẫu drawdown. Bài không có tập S&P 500/CTA đã kiểm cho các khoảng chuẩn. Cửa sổ ngắn thuận lợi có thể bỏ đường khó; công khai thay vì gán chuẩn ngành chưa chứng minh.
Độ dài mẫu và quan sát bị bỏ
- Một năm: vẫn có phép tính, nhưng có thể bỏ sự kiện nghiêm trọng; không tự vô nghĩa.
- Ba năm: truyền thống, không bảo đảm đủ chế độ/thảm họa hiếm.
- Năm năm: thêm lịch sử, không ngưỡng tối thiểu tuyệt đối hoặc cam kết đủ chu kỳ.
- Mười năm: thêm đường đã quan sát, không bao mọi cú sốc sau.
Công khai thời lượng, tần suất và phí. Ví dụ Calmar 1,2 trong hai năm chỉ là kết quả kỳ ấy, không hứa tỷ lệ giữ nguyên. Mẫu dài hơn thêm đường đã thấy, không bao phủ tương lai.
Mô hình riêng đúng một năm, không nạp/rút/phí thêm. Equity quy về đơn vị triệu VND:đầu 100, trong năm 60, cuối 110, tuyến tính từng đoạn. CAGR 10%, MDD 40%, Calmar 0,25. Nếu chỉ giữ hai điểm đầu 100/cuối 110 thì MDD quan sát 0: tỷ số thiếu/không xác định, không phải hồ sơ không rủi ro.
Nếu thay điểm giữa thành 90 với cùng đầu/cuối, MDD 10%, Calmar 1. Hai đường có lợi suất năm giống nhau nhưng Calmar khác gấp 4. Đây là số VND giả định của mô hình, không tài khoản thật/hiệu quả hoặc hướng dẫn chuyển tiền. Nhật ký cần equity lãi/lỗ thả nổi, không chỉ balance của deal đóng.
Báo cáo hiệu suất rõ đầu vào
- CAGR: tăng trưởng năm theo xử lý dòng tiền đã ghi.
- MDD: giảm lịch sử quan sát, không giới hạn lỗ tương lai.
- Sharpe: lợi suất so biến động tổng.
- Sortino: lợi suất vượt mục tiêu so downside deviation.
- Calmar: CAGR so MDD.
- Tỷ lệ thắng và profit factor: tóm kết mẫu, không chẩn đoán mọi điểm vào.
- Thời lượng hồ sơ: bối cảnh cho tất cả.
Chọn kỳ đẹp hoặc bỏ quý tệ có thể làm đẹp từng số. Đặt cạnh nhau để thấy bất nhất nhưng vẫn kiểm chất lượng dữ liệu. Có thể lưu bảng và cập nhật tháng; lịch cập nhật không thay tần suất lấy mẫu cần cho MDD.
Cùng đầu 100/cuối 110, khác đáy quan sát
Công khai tần suất và giá trị equity, không chỉ số cuối năm.
Trên màn hình nhỏ, bạn có thể cuộn ngang hoặc phóng to sơ đồ. Các giá trị và kết luận cũng có ở phần văn bản bên dưới.
- Giữ đáy 60
- MDD 40%; Calmar 0,25 – CAGR 10%.
- Giữ đáy 90
- MDD 10%; Calmar 1 – Cùng CAGR, đường khác.
- Chỉ hai điểm đầu/cuối
- MDD quan sát 0 – Calmar không xác định; không chứng minh không rủi ro.
Luyện tập tiếp theo
- Thu cả quan sát equity lẫn deal: xuất lệnh đóng có thể bỏ drawdown trong ngày/thả nổi. Tính CAGR/MDD cùng kỳ và xử lý dòng tiền.
- Thêm Sharpe/Sortino vào nhật ký, khóa công thức/mục tiêu/tần suất; cập nhật tuần nếu phù hợp, không thay dữ liệu thiếu bằng 0.
- Tách ngưỡng kích hoạt xem xét khỏi tỷ số lịch sử. Ghi ngưỡng và hành động rõ; bài không xác lập ngưỡng Calmar 0,5 hoặc MDD 15% chung. Quy tắc xem xét không chặn lỗ khớp.
Kiểm tra mức độ hiểu bài
Bài tập: khoảng 2 phút.
Xem đáp án và giải thích
CAGR khớp đầu/cuối hai năm, không nói mỗi năm thật đều 20%.
Câu hỏi khác
Calmar tính thế nào?
Khác Sharpe/Sortino?
Chuẩn Calmar nào tốt?
Độ dài lịch sử quan trọng ra sao?
Chỉ đầu/cuối có đủ MDD?
Nguồn và kiểm chứng
- admainnew.morningstar.com
Nguồn tham khảo cho nội dung; xem phạm vi và giả định được nêu trong bài.
- raw.githubusercontent.com
Nguồn tham khảo cho nội dung; xem phạm vi và giả định được nêu trong bài.
- raw.githubusercontent.com
Nguồn tham khảo cho nội dung; xem phạm vi và giả định được nêu trong bài.
- raw.githubusercontent.com
Nguồn tham khảo cho nội dung; xem phạm vi và giả định được nêu trong bài.
Các phép tính dùng giả định được nêu rõ. Chúng không thay thế dữ liệu thị trường hiện tại hoặc điều khoản của nhà cung cấp.
