Cơ chế thị trường
Pip và pipette: đúng đơn vị, đúng khối lượng, đúng tiền tài khoản
Phân biệt pip với tick, Point và Tick Size. Tính giá trị pip EUR/USD, JPY và VND; tránh nhầm giá trị của vị thế với giá trị cho một lot.
496 bài viết tiếng Việt: giả định rõ ràng, sơ đồ và bài tập. Cơ chế thị trường quốc tế được phân biệt với quy định từng nước.
31 bài viết được tìm thấy · trang 1 / 2.
Cơ chế thị trường
Phân biệt pip với tick, Point và Tick Size. Tính giá trị pip EUR/USD, JPY và VND; tránh nhầm giá trị của vị thế với giá trị cho một lot.
Phạm vi sản phẩm và nguồn
Giữ minimumcommission,contract/pip và midpoint cost; thêm ví dụ spread trung bình không thay quote gắn order.
Phạm vi sản phẩm và nguồn
SVG so cùng margin và mô hình cùng lot giúp tách hạn mức khỏi lỗ. Có ví dụ EUR/USD, phí dịch ngưỡng stop-out và phạm vi pháp nhân.
Cơ chế thị trường
Đọc Long/Short riêng, đúng hệ số/ngày và chế độ pip/point/phần trăm. SVG lệnh ngược, ví dụ VND và máy tính tách tài trợ với kết quả toàn vị thế.
Phạm vi sản phẩm và nguồn
Đọc đúng lịch sử ESMA, các quy tắc quốc gia và thông số nhà cung cấp. Bài tập 12.000 USD ×5% và kiểm margin cho hai vị thế.
Cơ chế thị trường
Đọc quy mô hợp đồng, giá trị pip và bước lot. Ví dụ VND cho thấy phí cố định có thể làm khối lượng tưởng vừa ngân sách thành quá lớn.
Cơ chế thị trường
Phân biệt cảnh báo với đóng cưỡng bức. Ví dụ PLN/USD và VND cho thấy gap, phí hoặc thứ tự đóng có thể thay đổi kết quả.
Phạm vi sản phẩm và nguồn
Phân biệt spread với slippage, stop với giá khớp; mô hình IOC khớp một phần, bình quân theo lượng và cỡ lệnh sau tăng giả định trượt.
Phạm vi sản phẩm và nguồn
Đúng Bid/Ask, kích hoạt khác khớp, TP có thể lỗ ròng và trailing MT5 cần terminal. Bài tập khoảng bằng nhau sau phí cần 54,25% hòa.
Phạm vi sản phẩm và nguồn
Tính riêng danh nghĩa/equity/margin đúng tiền; phân biệt chia 30 với 3.33%, và tách lỗ giá khỏi thay yêu cầu bảo đảm.
Phạm vi sản phẩm và nguồn
SVG Open làm mượt, bảng tách gap 60 pip và lỗ 70 USD; sổ chi phí tránh cộng trượt giá hai lần. Đọc báo giá và lịch giao dịch trước khi đo gap.
Phạm vi sản phẩm và nguồn
Tính hai hướng theo giá thực hiện, tránh trừ spread hai lần và đọc riêng kết quả Close By với vị thế còn mở.
Phạm vi sản phẩm và nguồn
Tách ứng viên SL và trạng thái server, point/pip, điều kiện kết nối và giá khớp; ví dụ hai spike cùng đỉnh cho kết quả khác.
Cơ chế thị trường
Đối chiếu phí đã ghi với phí tích lũy, equity và free margin. Mô phỏng yêu cầu ký quỹ tăng và bài tập VND tránh trừ phí hai lần.
Phạm vi sản phẩm và nguồn
SVG tách 1.000 USD tiền nạp khỏi 50 USD P/L. Ví dụ Bid/Ask và đóng nửa vị thế chỉ ra vì sao chốt lãi không tự làm equity tăng.
Phạm vi sản phẩm và nguồn
Tính pip bằng đồng định giá rồi đổi tiền tài khoản. Ví dụ PLN gốc và VND riêng cho thấy làm tròn sớm có thể đổi một bước lot.
Phạm vi sản phẩm và nguồn
Hai pool spread 1 pip khớp 80000 EUR chênh 18 USD. Tách lượng, thời điểm và tham chiếu: 18 USD so 26 USD có thể đo hai đoạn khác nhau.
Cơ chế thị trường
SVG 5.000 EUR qua hai mức Ask; so chi phí VND cho thấy giá đầu tốt hơn chưa rẻ hơn sau phí, và khớp thiếu chưa hoàn thành mục tiêu.
Phạm vi sản phẩm và nguồn
Tách requote, từ chối và khớp một phần; kiểm Bid/Ask, lịch sử deals và khối lượng còn trước gửi lại.
Phạm vi sản phẩm và nguồn
Đếm ngày tài trợ, không chỉ thứ Tư. Tách hệ số, đơn vị và tỷ giá từng bút toán; hai lần đổi VND có thể khác đổi tổng USD cuối kỳ.
Phạm vi sản phẩm và nguồn
Đếm ngày thanh toán đủ điều kiện, kiểm trade date theo cutoff và phân biệt giao nhận ngoại tệ với tài trợ CFD.
Phạm vi sản phẩm và nguồn
Bảy majors là quy ước, không luật margin. So cùng danh nghĩa;1% giá có thể là 11% equity VND trong ca hư cấu.
Phạm vi sản phẩm và nguồn
SL, TP, BE, BOS, NFP và bp với cơ chế đúng; giữ mô hình IOC/FOK và thêm so 25 bp, phần trăm tương đối cùng ví dụ VND.
Cơ chế thị trường
Tách giá vào, phí, tài trợ và bước giá khi tính hòa vốn. Ví dụ USD/VND chỉ ra dời SL về entry chưa bảo đảm ròng 0 hoặc sửa thành công.