Trong bài viết này
Sau khi đọc bài này…
- Nhập gốc tài sản và nợ từng kỳ.
- So tiền sau quy đổi cùng tiền tệ.
- Tách tỷ lệ trên tiền vay khỏi trên tiền tự có.
Tra cứu thuật ngữ ngay trong bài
Đồng tiền cơ sở Đồng tiền định giá Swap — tài trợ vị thế qua đêm Giá trị danh nghĩa vị thế Ngân hàng trung ương Tài khoản mô phỏng (demo)Carry tiền tệ tìm thu nhập từ tài sản bằng một đồng, tài trợ bằng đồng khác. Thu nhập lãi dương không bảo đảm tổng dương: tỷ giá bất lợi có thể khiến tài sản quy đổi không đủ trả nợ. Tách khoản vay+tài sản, phái sinh và tài trợ CFD retail.
Carry trade thực chất là gì?
Mô hình giáo khoa: vay tiền tài trợ, bán spot lấy tiền đầu tư rồi mua tài sản sinh lãi. BIS phân biệt cách này với nghĩa vụ tổng hợp qua forward, FX swap, option. Forward có thể tạo phơi nhiễm mà không vay tiền mặt thông thường hoặc nhận lãi broker hàng ngày. Thời điểm thu và nghĩa vụ theo hợp đồng.
CFD FX retail là hợp đồng khác: lãi giá/tài trợ theo nhà cung cấp, không biến khách thành chủ tiền gửi ngoại tệ. Margin không là gốc tiền gửi ấy. Giữ tiền tài sản/nợ, giá đổi/khớp, tài trợ và phí riêng. Bảng lãi chính sách không hứa swap nền tảng dương.
Vì sao không cộng hai chênh lệch lãi?
Mỗi kỳ đổi gốc tính lãi kỳ sau của tài sản và nợ. Giữ riêng hai tiền trước.
Cuộn ngang để xem toàn bộ sơ đồ
Cuộn ngang để xem hết sơ đồ.
Mô hình hai nửa năm riêng: Vay 1000000 JPY, tỷ giá đầu/cuối 100 JPY/AUD, mua tài sản 10000 AUD. Lợi suất tài sản+3%/−1%, nợ+0,5% mỗi nửa năm, nhập gốc sau mỗi kỳ. Không phân phối, hedge, thoát sớm, spread, phí, thuế. Không là đề nghị tài trợ thật.
Tài sản 10000 × 1,03 × 0,99=10197 AUD; nợ 1000000 × 1,005 × 1,005=1010025 JPY. Đổi tài sản cuối cho 1019700 JPY, còn 9675 JPY. Cộng 3%−1%−0,5%−0,5% cho 10000 JPY, cao hơn 325 JPY.
BIS phân biệt tiền tài trợ và tài sản và nêu rủi ro tỷ giá/tài trợ. Hợp đồng/phí thật cần kiểm riêng; kết quả dương của mô hình không hứa kết quả carry.
Forward và tài trợ nhà cung cấp là hai phép khác
Ngang giá lãi suất có bảo hiểm (CIP) là quan hệ giáo khoa giữa tài sản tương đương khi rủi ro tỷ giá đã hedge. BIS phân tích basis có thể tồn tại do thanh khoản, tín dụng, ràng buộc bảng cân đối, không cơ hội arbitrage vô điều kiện cho tài khoản retail. Ví dụ riêng OANDA Canada: funding FX dựa trên tom-next phối hợp từ nhà cung cấp thanh khoản, chỉnh phí quản trị theo công cụ. Kiểm đơn vị long/short và lịch thanh toán của pháp nhân đó; điều chỉnh thứ Tư thường gặp và ngoại lệ ngày nghỉ là quy tắc sản phẩm, không đêm triple swap toàn cầu.
Đọc swap và ngang giá lãi suất để tách khái niệm. CFD cần lãi giá từ khớp thực+funding đã ghi−phí khác. Không trừ spread lần nữa nếu khớp đã chứa. Funding có thể âm và thay lúc giữ; kiểm đơn vị, hai chiều, admin và đổi tiền, không mặc định phần cố định chênh lãi ngân hàng trung ương.
Vai trò lịch sử của đồng yên
Phân tích BIS tháng 9/2024 nêu lãi yên tương đối thấp là động cơ tài trợ; đồng thời số vay/nợ phái sinh không chỉ ra mục đích. Không mọi nghĩa vụ yên là carry, không mọi người vay được miễn phí hoặc mọi AUD/JPY/USD/JPY nhận funding dương.
USD/JPY là ví dụ cặp; theo dõi Fed/ECB/BoJ là bối cảnh. Mô hình khoản vay sau dùng điều khoản hư cấu, không lãi chính sách hiện tại, bảng phí hoặc giao dịch lịch sử. Hedge forward cần giá forward và phép tính khác. Lãi dương vẫn có thể thua tỷ giá; tăng phơi nhiễm so vốn làm tác động giá lớn hơn.
Tỷ giá và đường ký quỹ có thể lấn át lãi
Giới hạn đòn bẩy phụ thuộc nơi, khách, pháp nhân, sản phẩm. Tham chiếu lịch sử ESMA 2018 tạm thời:3,33% margin cho cặp gồm hai trong USD, EUR, JPY, GBP, CAD, CHF;5% nếu chứa tiền khác. AUD/JPY, NZD/JPY thuộc 5%, tương đương 20:1 theo quyết định ấy. Điều 4 áp ba tháng từ 1/8/2018; tài liệu này riêng không chứng minh luật hiện nay mọi tài khoản. Nếu phơi nhiễm 20 lần margin đầu, giá ngược 1%≈20% margin trước phí, không nhất thiết 20% toàn tài khoản.
BIS Bulletin 90 về đầu 8/2024 mô tả kỳ vọng chính sách, dữ liệu việc làm Mỹ 2/8, sức ép giảm đòn bẩy/margin. Ước lượng giữa khoảng 40 nghìn tỷ JPY/250 tỷ USD là thô, có thiếu dữ liệu, không kiểm đếm chính xác mọi vị thế. Thị trường lan truyền rồi ổn định nhanh; báo cáo không mô tả hợp đồng giả định dưới đây.
Mô hình hư cấu một năm: vay 1.000.000 JPY, lãi 1%, đổi 100 JPY/AUD mua tài sản 10.000 AUD, lãi 5% cùng năm. Nhập gốc cuối năm, hoàn đủ, không default/hedge/thoát sớm/spread/phí/thuế. Không chào vay thật. Cuối tài sản 10.500 AUD, nợ 1.010.000 JPY.
| JPY/AUD | Tài sản JPY | Trả nợ JPY | Trước phí bỏ qua |
|---|---|---|---|
| 100 | 1.050.000 | 1.010.000 | +40.000 JPY |
| 95 | 997.500 | 1.010.000 | −12.500 JPY |
| 90 | 945.000 | 1.010.000 | −65.000 JPY |
Tỷ giá không đổi dư 4% gốc vay, không lợi suất trên vốn tự có chưa nêu. Ở 95, gốc AUD mất 50.000 JPY khi đổi, lãi 500 AUD trị 47.500 JPY, lãi vay 10.000 JPY: ròng−12.500 JPY. Hòa vốn 1.010.000/10.500≈96,1905 JPY/AUD, giảm≈3,81%, không đúng 4%, vì tỷ giá đổi cả lãi AUD. Thêm phí cuối 5.000 JPY giả định thì kết quả tại 95 là−17.500 JPY.
Vốn tự có và thoát trước hạn
Giả định khác: giữ 100.000 JPY tiền riêng làm collateral ngoài tài sản AUD, không lãi; nợ danh nghĩa gấp 10. Lỗ 12.500/65.000 bằng 12,5%/65% tiền riêng, không 1,25%/6,5%. Bên cho vay không nhất thiết cho giữ tới cuối năm.
Hợp đồng hư cấu đòi đóng khi collateral ròng<20.000 JPY. Giữa năm, tỷ giá 92, hoàn tài sản chỉ gốc 10.000 AUD, lãi vay 0,5%:100.000+10.000 × 92−1.005.000=15.000 JPY. Đạt điều kiện đóng, tiền riêng giảm 85.000 JPY. Sau đó tỷ giá hồi 100 không khôi phục phơi nhiễm đã chấm dứt để nhận dư cuối năm. Hợp đồng thật cần cách định giá, ký quỹ, hoàn trước hạn riêng.
Kiểm rủi ro tiền tệ, tài trợ, thanh khoản, đối tác riêng. Nhiều mã chung tiền tài trợ có thể chung rủi ro, không đồng nghĩa mọi lợi suất giống hoặc mọi danh mục thất bại. Chỉ mức đòn bẩy cho phép cao hơn không đổi tiền lãi/lỗ trên cùng lượng; tăng lượng so equity mới khuếch đại. Xem carry trade; funding dương là một thành phần, không lý do vào phổ quát.
Dùng đúng kịch bản tại 95: lỗ 12.500 JPY trên tiền riêng 100.000 JPY=12,5%. Nếu chọn tỷ giá tham chiếu giả định cố định 1 JPY=170 VND, đó là lỗ 2.125.000 VND trên 17.000.000 VND, vẫn 12,5%. Chia lỗ cho 1.000.000 JPY tiền vay cho 1,25% là mẫu số khác, không cách làm rủi ro vốn riêng nhỏ đi.
Với phí 5.000 JPY cuối năm, lỗ 17.500 JPY=2.975.000 VND, tức 17,5% tiền riêng theo giả định chưa đóng sớm. Không dùng tỷ giá tham chiếu này cho mô hình collateral giữa năm như hồ sơ thực; không tỷ giá thị trường, tiền nhận hoặc quyền chuyển tiền.
Cùng khoản lỗ, đổi tiền không đổi phần trăm vốn riêng
Chọn mẫu số và đường nắm giữ trước quy đổi tham chiếu.
Trên màn hình nhỏ, bạn có thể cuộn ngang hoặc phóng to sơ đồ. Các giá trị và kết luận cũng có ở phần văn bản bên dưới.
- Tiền riêng
- 100.000 JPY =17.000.000 VND – Mẫu số đúng của ví dụ collateral.
- Lỗ trước phí
- 12.500 JPY =2.125.000 VND – 12,5% tiền riêng, không 1,25%.
- Lỗ cộng phí 5.000 JPY
- 17.500 JPY =2.975.000 VND – 17,5% tiền riêng, giả định giữ cuối năm.
Bước thực hành tiếp theo
- Nhận diện hợp đồng: vay+tài sản, forward hay CFD. Funding cần pháp nhân, mã, đơn vị, long/short, lịch; không mặc định ghi có mỗi ngày.
- So lãi với rủi ro: lấy lỗ tiền của chuyển động chọn chia funding dương mỗi ngày cùng tiền tài khoản để ước số ngày bù, nếu credit giữ nguyên. Credit≤0 không bù theo cách này; funding, tỷ giá, giá trị có thể đổi.
- Lập bảng không cần mở vị thế: tính riêng hai tiền, đổi ở nhiều tỷ giá thoát; so cuối năm và đường thoát sớm.
- Ghi kịch bản chính sách, biến động, collateral và tài trợ. Biết lịch không cho hướng/kích thước unwind.
Kiểm tra mức độ hiểu bài
Bài tập: khoảng 2 phút.
Xem đáp án và giải thích
10.197 × 100−1.010.025=9.675. Đổi tài sản sang tiền nợ trước.
Câu hỏi khác
Swap dương từ đâu?
Lãi dương vẫn lỗ vì sao?
Vì sao dùng yên tài trợ trong lịch sử?
Tháng 8/2024 xảy ra gì?
Đổi sang VND có làm rủi ro nhỏ hơn?
Nguồn và kiểm chứng
- www.bis.org
Nguồn tham khảo cho nội dung; xem phạm vi và giả định được nêu trong bài.
- www.bis.org
Nguồn tham khảo cho nội dung; xem phạm vi và giả định được nêu trong bài.
- www.bis.org
Nguồn tham khảo cho nội dung; xem phạm vi và giả định được nêu trong bài.
- help.oanda.com
Nguồn tham khảo cho nội dung; xem phạm vi và giả định được nêu trong bài.
- eur-lex.europa.eu
Nguồn tham khảo cho nội dung; xem phạm vi và giả định được nêu trong bài.
Các phép tính dùng giả định được nêu rõ. Chúng không thay thế dữ liệu thị trường hiện tại hoặc điều khoản của nhà cung cấp.
