Khái niệm kỹ thuật

Phí qua đêm swap: mức, đơn vị và bút toán tài khoản

Đọc Long/Short riêng, đúng hệ số/ngày và chế độ pip/point/phần trăm. SVG lệnh ngược, ví dụ VND và máy tính tách tài trợ với kết quả toàn vị thế.

Minh họa biên tập dòng tài trợ theo chiều và lịch, không sao kê hoặc thu nhập thật.
Mô hình tài trợ, không cam kết lãi từ carry.

Giao dịch ngoại hối có đòn bẩy và CFD có thể gây thua lỗ nhanh chóng. Nội dung phục vụ học tập, không phải tư vấn đầu tư cá nhân.

Trong bài viết này

Sau khi đọc bài này…

  • Tính hai chiều tài trợ có dấu mà không tự đảo mức Short.
  • Kiểm đúng đơn vị, hệ số ngày và tỷ giá khi đối chiếu.
  • Tách khoản có tài trợ với lợi nhuận toàn vị thế.

Tra cứu thuật ngữ ngay trong bài

Swap — tài trợ vị thế qua đêm Phòng hộ (hedging) Lot (đơn vị khối lượng) Số dư đã hạch toán (balance) Đồng tiền cơ sở Điểm hòa vốn — break-even

Ở đây swap là bút toán tài trợ khi giữ vị thế Forex retail qua mốc tính của nhà cung cấp. Đọc dấu, đơn vị, lot và hệ số trước tính. FX swap tổ chức là hợp đồng khác với hai lần đổi tiền; bài cơ chế FX swap giải thích chân gần/xa.

Swap Forex retail thực sự là gì?

Swap là phí hoặc khoản có qua mốc tài trợ đã quy định. Trang FXCM Australia ghi mốc “5PM EST”; không lấy đó làm một giờ ICT cố định cho mọi tài khoản/ngày. Kiểm symbol, pháp nhân, ngày và cách họ dùng giờ New York khi có đổi giờ mùa hè. Đếm bút toán và hệ số thực; một tuần không nhất thiết bảy lần thu riêng.

Với CFD retail, tài trợ là khoản hợp đồng, không bằng chứng bạn trực tiếp vay/gửi hai ngoại tệ. Điều kiện vốn ảnh hưởng giá swap bán buôn; mức tham chiếu, điều chỉnh, chế độ tính và lịch của nhà cung cấp quyết định bút toán retail.

Mô hình chênh lãi và điều chỉnh

Mua EUR/USD là giữ chiều EUR và bán USD. Trong mô hình chênh lãi đơn giản, USD là phía tài trợ và EUR là phía giữ. Lãi suất Fed/ECB có thể là đầu vào minh họa, không mức khách CFD trực tiếp trả/nhận. Chênh lãi chỉ một đầu vào, không toàn công thức tài trợ của nhà cung cấp.

Mô hình đơn giản bắt đầu từ chênh lãi có dấu và điều chỉnh tài trợ giả định. Nhân lãi năm với danh nghĩa đã ghi tiền tệ, chia cơ sở ngày đã chọn. Các mức bên dưới hư cấu, không báo giá hiện tại hoặc lịch sử. Mức Long/Short thực có thể dùng chế độ khác; đọc cả hai và đơn vị trong quy cách.

Đầu vào chính sách hư cấu, không mức hiện tại hoặc lịch sử
NBP (PLN), giả định5.75%
Fed (USD), giả định4.25%
ECB tiền gửi (EUR), giả định2.50%
BoJ (JPY), giả định0.50%
SNB (CHF), giả định0.75%

Các mức chính sách ở đây chỉ đầu vào giả định cho chênh lãi, không tỷ lệ tài khoản CFD sẽ dùng. Phí thật cần mức Long/Short có ngày, đơn vị, tiền danh nghĩa, cơ sở ngày và hệ số của pháp nhân. Lãi chính sách gần nhau chưa bảo đảm phí gần 0 hoặc dấu dương/âm.

Lệnh ngược chưa xóa tài trợ

Giả định tài khoản giữ riêng hai vị thế đối chiều cùng cặp: mua 0.50 lot, bán 0.50 lot. Mức hư cấu đều âm: Long−4 USD, Short−2 USD mỗi lot/ngày. Chỉ tính tài trợ.

Cuộn ngang để xem trọn sơ đồ →

Cuộn ngang để xem hết sơ đồ.

Lệnh ngược chưa xóa tài trợLong 0.50 lot tốn 2 USD/ngày, Short tốn 1 USD. Tổng 3 USD ở hệ số 1; 9 USD ở hệ số 3. Ngược chiều giá không buộc mức tài trợ đối dấu.Hai vị thế riêng, một tổng phíLong 0.50 lot: −4 USD/lot/ngàyTài trợ: −2.00 USDShort 0.50 lot: −2 USD/lot/ngàyTài trợ: −1.00 USDTổng: −3.00 USD ở hệ số 1Hệ số 3: −9.00 USDNgược chiều ≠ phí đối dấu
Khối lượng đối chiều bằng nhau cộng phí trong mô hình, không triệt tiêu.

Hệ số 1: −4× 0.50−2× 0.50=−3 USD. Lần tính hệ số 3: −9 USD. Riêng Long trong lần đó−6 USD, thêm Short làm tốn thêm 3 USD. Không phải chỉ dẫn phòng hộ: bỏ giá khớp/phí khác. Tài khoản netting có thể không giữ hai vị thế riêng; kiểm chế độ vị thế và hai mức phí.

Giả định: hai vị thế tính riêng, tài khoản USD, mức ròng mỗi lot/ngày trước hệ số, không quy đổi/phí thêm. Nguồn cơ chế: FXCM Australia về rollover và quy cách trong MetaTrader. Ví dụ riêng, không dữ liệu thị trường hiện tại.

Khi nào có thể có khoản có tài trợ?

Mô hình carry đơn giản giữ tiền lãi cao và tài trợ bằng tiền lãi thấp tạo chênh dương trước điều chỉnh. Đầu vào USD 4.25%/JPY 0.50% giả định cho 3.75 điểm phần trăm/năm. Không bảo đảm rollover broker dương hoặc giao dịch có lãi; phí và tỷ giá còn tác động. Xem carry trade.

Mô hình USD đầy đủ: danh nghĩa 100.000 USD, chênh gốc 3.75%/năm, điều chỉnh trừ 1 điểm phần trăm, cơ sở 365 ngày. Mức ròng 2.75%; một đơn vị ngày 100.000× 0.0275/365=7.5342… USD,30 đơn vị≈226.03 USD trước làm tròn từng lần. Không báo giá/quyền lợi được nhận; mức, lịch, quy đổi và lãi/lỗ giá có thể đổi. Carry USD/JPY xét tiếp xúc tỷ giá.

Vì sao có hệ số ba ngày?

Với nhiều cặp T+2, chuyển ngày định giá thứ Sáu sang thứ Hai trong tuần không lễ là ba ngày lịch, giải thích một quy ước tính ba ngày. Không xác lập ngày ghi sổ/mức mọi sản phẩm retail: symbol, pháp nhân và lịch nghỉ quyết định. Hệ số 3 nhân mức cơ sở ngày đó, không mặc nhiên số tiền hôm qua.

Mô hình T+2 không lễ có bước từ thứ Sáu sang thứ Hai là ba ngày. Lịch retail có thể khác theo công cụ, nhà cung cấp hoặc lễ. Kiểm hệ số và giờ phát sinh, đổi giờ đúng ngày; muốn tránh lần phát sinh đó cần đóng đủ được xác nhận trước mốc tương ứng.

Tài trợ theo thời gian giữ

Thời gian giữ phải đi cùng mô hình tính. Lệnh vài phút vẫn có thể qua mốc; nhãn scalping/intraday chưa chứng minh không tài trợ. Giữ lâu thì cộng bút toán thực với đơn vị, hệ số và quy đổi khi đối chiếu. Tài trợ có thể đáng kể nhưng không chi phí hoặc tiêu chí phong cách duy nhất.

Mô hình riêng: mua 100.000 USD trên USD/PLN ở 4.00 PLN/USD, phí vào/ra 30 USD,90 đơn vị ngày tài trợ, năm 365 ngày. Mức năm có dấu 4.25%−5.75%=−1.50%, không điều chỉnh thêm. Tài trợ−100.000× 0.015× 90/365≈−369.86 USD. Chọn lot là việc riêng. Tất cả mức/phí/quy đổi hư cấu, không biểu USD/PLN hiện tại. Kiểm tiền cơ sở, mức và phương pháp ngày của hợp đồng.

Theo giả định, tài trợ gấp≈12.33 lần phí vào/ra 30 USD; không xếp hạng scalper so người giữ dài. Đảo chênh lãi đơn giản đổi dấu mô hình; mức Long/Short thật không cần đối dấu và có thể cùng âm.

Quy cố định 4.00 PLN/USD, độ lớn 369.86 USD≈1.479,45 PLN. Danh nghĩa 100.000 USD tương ứng chênh giá≈0.01479 PLN/USD, tức 1.48 grosz. Biến động cỡ này có thể bù hoặc cộng thêm ảnh hưởng tài trợ, không xóa bút toán đã ghi. Giá và tài trợ là thành phần riêng của cùng kết quả.

Những nhầm lẫn về swap

Tài trợ dương không xóa rủi ro tỷ giá. Mô hình 30 khoản có 7.5342… USD tổng≈226.03 USD; lãi/lỗ giá cùng kỳ−800 USD cho tổng≈−573.97 USD trước phí khác. Không thống kê carry lịch sử hoặc khẳng định mọi carry đều sụp trong hoảng loạn.

Mức tài trợ có thể đổi do tom-next, điều chỉnh của nhà cung cấp hoặc đầu vào hợp đồng. Quyết định chính sách có thể tác động, nhưng lãi chính sách không đổi chưa loại đổi tài trợ. Kiểm Long/Short đã áp dụng, hệ số ngày và điều khoản cập nhật, không giả định thời gian báo trước chung.

Nhầm đơn vị là lỗi khác: mức có thể bằng point, pip hoặc phần trăm/năm; chưa rõ thì đổi sang tiền chỉ là đoán. Biểu hư cấu thật sự theo pip: Long EUR/USD−3.5 pip mỗi lot/đơn vị ngày; pip 10 USD cho−35 USD, hệ số 3 cho−105 USD. Dùng lịch hợp đồng, không mặc nhiên mọi thứ Tư đều ba lần. FX swap tổ chức là cơ chế hai chân khác.

Swap-free không có nghĩa phí 0

Một số swap-free bỏ khoản nợ/có swap cụ thể theo điều kiện. Nhãn chưa chứng nhận tôn giáo hoặc phí giữ 0. Tính khả dụng theo pháp nhân: XTB Limited (CY) công bố không có tài khoản Islamic. Kiểm đúng công ty, điều kiện hiện tại/phí thay, không suy cả tập đoàn giống nhau hoặc người ở Việt Nam đủ điều kiện.

Biểu swap-free có thể dùng phí/điều kiện giữ khác. Ví dụ hư cấu một biểu thêm 2 USD/lot hoa hồng; biểu khác thêm 0.3 pip spread. Có thể còn phí quản trị hoặc hạn miễn. Đây thiết kế giả định, không mức trung bình/biểu chung. So phí và điều kiện công cụ/pháp nhân. Xem tài khoản swap-free.

Rẻ hơn hay không tùy toàn điều khoản, thời gian giữ và tài trợ áp dụng. So cùng symbol, danh nghĩa/ngày, phí thay và giới hạn. Ít lệnh hoặc nhãn swing/scalping chưa quyết định phí tài trợ tránh được có bù phí khác.

VND: hệ số ba nhân mức của đúng ngày

Mô hình VND độc lập, không biểu phí:0.04 lot, lần đầu mức−100.000 VND/lot/đơn vị và hệ số 1 cho−4.000 VND. Lần sau mức đổi−120.000 và hệ số 3 cho−14.400 VND. Tổng−18.400 VND. Lấy khoản đầu−4.000 nhân 3 cho lần sau chỉ−12.000, thiếu 2.400 VND. Ghi mức ngày, lot, hệ số và tiền ghi sổ từng lần; số đêm không thay lịch đơn vị.

Hệ số của ngày nào, mức của ngày đóGiả định 0.04 lot, hai lần tính bằng VND với mức ngày thay đổi.PHÉP TÍNH GIẢ ĐỊNHLần 1: −100.000× 0.04× 1−4.000 VNDLần 2: −120.000× 0.04× 3−14.400 VNDTổng hai bút toán−18.400 VND
Hệ số của ngày nào, mức của ngày đó. Giả định 0.04 lot, hai lần tính bằng VND với mức ngày thay đổi.

Số tiền hôm qua không là mức chuẩn hôm nay; giữ đầu vào theo từng lần.

Trên màn hình nhỏ, bạn có thể cuộn ngang hoặc phóng to sơ đồ. Các giá trị và kết luận cũng có ở phần văn bản bên dưới.

Lần 1: −100.000× 0.04× 1
−4.000 VND – Mức cũ, hệ số 1.
Lần 2: −120.000× 0.04× 3
−14.400 VND – Mức mới, hệ số 3.
Tổng hai bút toán
−18.400 VND – Nhân khoản đầu 3 để ước lần sau sẽ thiếu 2.400.

Ví dụ offset riêng:21:00 UTC là 04:00 ICT ngày sau,22:00 UTC là 05:00 ICT ngày sau. Đây phép đổi giờ, không khẳng định hai mốc là lịch mọi broker. ICT là UTC+7; giờ New York theo ngày và cách ghi EST/EDT phải kiểm với nhà cung cấp trước gán một giờ Việt Nam cố định.

Kiểm gì trước mở vị thế?

  1. Đọc hai mức có dấu/đơn vị. Trong MT5 Specification, ghi Swap Long/Short, chế độ tính, hợp đồng và hệ số ngày. Lưu ngày/trạng thái mức; giữ 1 lot không tự cho một số tiền tháng chung.
  2. Mô hình hóa thời gian giữ: pip dùng pipvalue đúng; point/phần trăm/tiền cần công thức riêng. Dùng hệ số theo ngày, không nhân lần nữa nếu số hiển thị đã gồm. Tương lai chưa biết thì nêu ước tính, không hòa vốn bảo đảm.
  3. So tác động tiền cùng lot/ngày giữa hai broker, ví dụ USD/JPY; thêm phí, khớp, phí chuyển và bảo vệ theo pháp nhân. Chênh phần trăm riêng chưa chứng minh chuyển cải thiện toàn kết quả.
  4. Theo dõi đầu vào hợp đồng: chính sách có thể ảnh hưởng nhưng giữ nguyên lãi chính sách không ngăn đổi retail. Kiểm đầu vào có ngày, điều chỉnh và lịch; lịch các đồng tiền là thông tin, không thứ hạng chung cao hơn tín hiệu kỹ thuật.

Định nghĩa swap giải thích ngắn. Spread cố định/thả nổi là thành phần khác; spread cố định không làm swap cố định và hai khoản chưa là toàn chi phí. Gồm hoa hồng, giá khớp và quy đổi khi áp dụng.

Khoản có tài trợ chưa xác lập giao dịch có lãi

Khoảng 2 phút thực hành máy tính

Mô hình dùng 8 USD/lot/đơn vị tính,0.10 lot, hai lần hệ số 1 và một lần hệ số 3: tài trợ−4 USD. Xét biểu hư cấu riêng trả cùng số tiền. Chỉ đổi dấu tính từ thu sang trả có. Đã biết kết quả toàn vị thế chưa?

Tách tài trợ khỏi lãi/lỗ toàn vị thế

Xem kết quả và giải thích

Năm đơn vị× 8 USD× 0.10 lot cho+4 USD. Lot và số lần không đổi. Kết quả toàn vị thế còn biến động giá/phí khác: lỗ giá 10 USD cộng khoản có này còn−6 USD trước phí thêm.

Ô này đổi dấu biểu phí, không đổi lệnh mua thành bán. Mức Long/Short không cần đối dấu hoặc cùng độ lớn.

Kiểm tra mức độ hiểu bài

Bài tập: khoảng 2 phút.

Tài khoản hedging giữ riêng Long 0.20 lot mức−5 USD/lot/ngày và Short 0.20 lot mức−1 USD/lot/ngày. Một lần hệ số 1, không quy đổi. Tổng tài trợ có dấu?

Xem đáp án và giải thích

Long−5× 0.20=−1.00 USD, Short−1× 0.20=−0.20 USD; cộng−1.20 USD.

Câu hỏi khác

Swap luôn là lỗ?
Có thể nợ/có. Đọc Long/Short hiện hành, đơn vị, mốc/hệ số đúng symbol/pháp nhân. Mức chính sách trong bài giả định, không báo giá hoặc bằng chứng dấu swap. Vốn bán buôn và điều chỉnh cũng tác động.
Swap-free hay Islamic là gì?
Bỏ khoản swap được chỉ định theo điều kiện; chưa chứng minh phí giữ 0 hoặc chứng nhận tôn giáo. Kiểm công ty ký hợp đồng, công cụ, hạn miễn, phí quản trị/khác. Không suy mọi công ty trong thương hiệu đều có cùng tài khoản.
Có thể chỉ sống bằng carry?
Khoản có tài trợ chỉ một thành phần. Mô hình mức không đổi≈226.03 USD cùng lỗ giá−800 cho≈−573.97 USD trước phí khác. Tiền lãi chính sách cao không bảo đảm mức broker dương; còn tỷ giá, khớp và mức tài trợ đổi.
Vì sao swap đổi qua đêm?
Đầu vào vốn, điều chỉnh, điều khoản, khối lượng, hệ số hoặc quy đổi có thể đổi. Tách cập nhật tham chiếu với đổi biểu, kiểm nghĩa vụ thông báo đúng hợp đồng. Không hạn hai tuần chung hoặc phản ứng chính sách tự động. Đối chiếu mức lịch sử thực áp dụng, không chỉ quy cách hôm nay.
Mức swap bằng pip nghĩa gì?
Chỉ dùng pipvalue khi thật sự theo pip. Ví dụ EUR/USD−3.5 pip/lot/đơn vị ngày, hợp đồng 100.000 EUR và pip 0.0001 cho−35 USD hệ số 1,−105 USD hệ số 3. Point/phần trăm cần đổi khác. Không nhân ba lại nếu số hiển thị đã gồm hệ số.

Nguồn và kiểm chứng

  1. www.fxcm.com

    Nguồn tham khảo cho nội dung; xem phạm vi và giả định được nêu trong bài.

  2. www.fxcm.com

    Nguồn tham khảo cho nội dung; xem phạm vi và giả định được nêu trong bài.

  3. www.mql5.com

    Nguồn tham khảo cho nội dung; xem phạm vi và giả định được nêu trong bài.

  4. www.xtb.com

    Nguồn tham khảo cho nội dung; xem phạm vi và giả định được nêu trong bài.

  5. data.bis.org

    Nguồn tham khảo cho nội dung; xem phạm vi và giả định được nêu trong bài.

Các phép tính dùng giả định được nêu rõ. Chúng không thay thế dữ liệu thị trường hiện tại hoặc điều khoản của nhà cung cấp.

Về tác giả

Jarosław Wasiński là biên tập viên và nhà phân tích thị trường tại Ba Lan. Ông sáng lập MyBank.pl năm 2004 và theo dõi thị trường ngoại hối từ năm 2007.