Trong bài viết này
Sau khi đọc bài này…
- Tái tạo min/max, index và thay đổi gross/net.
- Tách cửa sổ chuẩn hóa và vị thế hiện tại.
- Đổi giờ công bố sang Việt Nam theo ngày, không dùng ngày vị thế làm availableAt.
Tra cứu thuật ngữ ngay trong bài
Báo cáo vị thế COT Quỹ hedge fund Backtesting (kiểm thử dữ liệu lịch sử) Phí hoa hồng giao dịch Vị thế bán — short Vị thế mua — longCFTC công bố Commitments of Traders (COT), thường thứ Sáu với ngoại lệ ngày nghỉ. Báo cáo tổng hợp vị thế của thị trường futures và tùy định dạng, options được bao phủ tại Mỹ. Dữ liệu công khai không nêu mọi quỹ hoặc tất cả người tham gia thị trường tiền tệ. Đọc số cùng phạm vi trước khi gán động cơ.
COT phản ánh gì?
Commitments of Traders viết số nhiều. Đây là open interest, vị thế còn mở, không volume giao dịch tuần. Phạm vi gồm thị trường có ít nhất 20 trader ở hoặc trên ngưỡng báo cáo. Snapshot thường thứ Ba, công bố thứ Sáu 15:30 Eastern của Mỹ; kiểm lịch theo ngày. Khi backtest, dữ liệu chỉ dùng được lúc công bố, không lùi về ngày vị thế.
Chọn nhất quán định dạng và nhóm. TFF gồm Dealer/Intermediary, Asset Manager/Institutional, Leveraged Funds, Other Reportables; khác Legacy commercial/non-commercial. CFTC phân loại trader theo thông tin hoạt động, không biết động cơ từng lệnh. Leveraged Funds có thể hedge hoặc arbitrage; không tự là toàn dòng tiền đầu cơ. Nonreportable là phần dư từ open interest từng bên trừ reportable, không nhóm retail xác định.
Tách Futures Only và Futures and Options Combined. Combined đổi options sang futures equivalents qua delta của sàn; không cộng số options thô vào futures hoặc gọi chênh giữa hai định dạng là số option. Giữ vintage và format trước so chuỗi.
COT Index cần nêu cửa sổ
Vị thế có thể không đổi nhưng chuẩn hóa đổi khi thêm cực trị cũ.
Cuộn ngang xem toàn bộ sơ đồ
Cuộn ngang để xem hết sơ đồ.
Ghi ngày vị thế, lúc công bố, nhóm, hợp đồng, vintage, cửa sổ cùng index. Thêm 200 cũ làm max đổi nhưng không chứng minh vốn rút hoặc xác suất tăng chỉ 40%. Chuẩn hóa riêng này không là tỷ lệ phần trăm nhà đầu tư.
Đọc vị thế mà không suy quá mức
Net cực trị chỉ cực trị của nhóm và cửa sổ chọn. Nó không đếm mọi người còn muốn mua/bán, không chứng minh đã hết năng lực mua thêm. Crowding là giả thuyết, không lịch đảo chiều. Cực trị có thể kéo dài; phá giá sau đó cũng không bảo đảm quỹ phải đóng hay lệnh sẽ thắng.
Thay đổi tuần là chênh hai snapshot, không chỉ ra cùng doanh nghiệp mua thêm/đóng bớt. Phân nhóm đổi, trader vào/ra và thay đổi gross bù nhau có thể tác động. COT Index mô tả vị trí trong biên đã nêu, không xác suất đảo chiều.
Phạm vi, độ trễ và giờ Việt Nam
Snapshot lịch sử không là log mua của quỹ live. Ngày nghỉ có thể dịch lịch; giữ timestamp công bố thực, vintage, không mặc định trễ đúng ba ngày hoặc một giờ địa phương cố định.
COT không kiểm kê toàn spot, forward và CFD toàn cầu. Futures có thể phục vụ giả thuyết cụ thể, không chứng minh đại diện mọi OTC. Spot và futures khác cấu trúc; không so open interest với turnover rồi gọi tỷ lệ thị trường. Commercial cũng không chứng minh mọi vị thế chỉ hedge, không chịu exposure định hướng.
Mô hình giờ có điều kiện, nếu báo cáo được công bố đúng 15:30 New York vào thứ Sáu 16/01/2026 hoặc 17/07/2026. Không xác nhận đây là hai công bố thực hoặc lịch không đổi. Với IANA Asia/Ho_Chi_Minh UTC+7: ngày 16/01 chuyển sang 03:30 thứ Bảy 17/01; ngày 17/07 sang 02:30 thứ Bảy 18/07.
| Mốc New York giả định | Việt Nam | Quyết định 03:00 thứ Bảy |
|---|---|---|
| 16/01/2026,15:30 EST | 17/01,03:30 | Còn 30 phút: chưa có |
| 17/07/2026,15:30 EDT | 18/07,02:30 | Qua 30 phút: đã có theo giả định |
| Chỉ ghi ngày vị thế thứ Ba | Không giờ công bố | Không đủ xác định khả dụng |
Cùng đồng hồ 03:00 Việt Nam nhưng khác kết quả vì New York đổi DST, Việt Nam không. Giữ publishedAt đầy đủ UTC và bằng chứng, nếu thêm độ trễ nhận thì ghi riêng. Đừng điền thứ Ba là availableAt chỉ vì report_date ghi thứ Ba.
Lấy dữ liệu và lưu danh tính chuỗi
CFTC có report và dữ liệu tải. Ghi tên/code thị trường, format, nhóm, ngày vị thế, timestamp công bố và vintage trước tính. TFF thích hợp tài chính, không định dạng dễ nhất cho mọi người. Nhãn quỹ mua không có nhóm cụ thể là thiếu thông tin; classification thay đổi có thể ảnh hưởng so sánh.
So với thông tin cơ bản và vai trò người tham gia. Aggregate đúng chưa nêu portfolio hoặc risk limit từng người. Hai quan sát đồng ý không tự là bằng chứng độc lập; ghi giả thuyết và chứng cứ trái thay chỉ tìm xác nhận.
Net tăng dù Long giảm
Toàn bộ số là hợp đồng hư cấu, cùng nhóm TFF, thị trường, Futures Only. Tuần A: Long 120.000, Short 80.000, open interest toàn thị trường 400.000. Tuần B: Long 110.000, Short 60.000, open interest 450.000. Net Long−Short tăng 40.000→50.000 dù Long giảm 10.000, vì Short giảm 20.000. Không gọi quỹ mua 10.000 từ chênh net này.
Tỷ số phụ net/open interest tăng 10,00%→11,111…%, tức 1,111…điểm phần trăm, không tỷ lệ người kỳ vọng tăng. Thêm 30.000 spreading vào B ở cả hai bên:(110.000+30.000)−(60.000+30.000)=50.000. Spreading là vị thế bù, không bid–ask spread. Open interest toàn thị trường đếm một bên, không cộng Long+Short.
Tuần tiếp Long 105.000, Short 70.000 cho net+35.000, giảm 15.000 so B nhưng vẫn mua ròng, không bán ròng. Với cửa sổ 52 quan sát có hiện tại, index riêng=100 ×(net−min)/(max−min). Net+50.000, min−50.000, max+150.000 cho 50, điểm giữa biên, không median/percentile/xác suất. Max=min thì không xác định.
Combined: giữ 10.000 call đã mua, chỉ delta dương đổi 0,20→0,60 thì Long futures equivalent 2.000→6.000, tăng 4.000 mà không mua thêm option. Thực tế delta và lượng có thể cùng đổi; mô hình không xác định nguyên nhân tuần thật.
CME 6J yen futures báo giá bằng USD mỗi JPY, ngược spot USD/JPY báo JPY mỗi USD. Long yen futures không là Long spot USD/JPY. Kỳ hạn khác nên giá futures không bắt buộc là nghịch đảo đúng giá spot hiện tại. Kiểm đơn vị quote, không chỉ chuỗi ký tự tên.
03:00 thứ Bảy Việt Nam trước hay sau công bố?
Giữ ngày và timezone thực; giờ địa phương cố định có thể gây look-ahead.
Trên màn hình nhỏ, bạn có thể cuộn ngang hoặc phóng to sơ đồ. Các giá trị và kết luận cũng có ở phần văn bản bên dưới.
- 16/01/2026,15:30 EST
- 17/01,03:30 Việt Nam – Quyết định 03:00 còn sớm 30 phút
- 17/07/2026,15:30 EDT
- 18/07,02:30 Việt Nam – Quyết định 03:00 sau 30 phút
- Chỉ ngày vị thế thứ Ba
- Chưa đủ timestamp khả dụng – Không tự dùng ngay thứ Ba
Bước tiếp theo
- Lưu code, format, nhóm, rồi Long, Short, spreading và open interest một bên. Không trộn Legacy/TFF hoặc Combined/Futures Only.
- Giữ ngày vị thế và công bố với timestamp/timezone/vintage. Dùng đúng thông tin có sẵn ở quyết định lịch sử, đặc biệt trước cuối tuần Việt Nam.
- Tính thay đổi gross và net riêng, nêu mẫu số/cửa sổ và cảnh báo không xác định. Lưu số gốc để người khác tái tạo.
- Phân biệt diễn giải: giả thuyết, dữ liệu trái, chi phí và quy tắc kiểm thử. Cực trị hay phá giá không tự xác nhận đảo chiều chắc chắn.
Kiểm tra mức độ hiểu bài
Bài tập: khoảng 2 phút.
Xem đáp án và giải thích
Max cũ 200 đổi 80/80 thành 80/200, net giữ nguyên 80.
Câu hỏi khác
COT cho thời điểm vào chính xác?
COT đại diện toàn FX không?
Commercial là luôn hedge?
COT Index 40 là xác suất 40%?
03:00 thứ Bảy Việt Nam luôn có báo cáo mới?
Nguồn và kiểm chứng
- www.cftc.gov
Nguồn tham khảo cho nội dung; xem phạm vi và giả định được nêu trong bài.
- www.cftc.gov
Nguồn tham khảo cho nội dung; xem phạm vi và giả định được nêu trong bài.
- www.cftc.gov
Nguồn tham khảo cho nội dung; xem phạm vi và giả định được nêu trong bài.
- www.cmegroup.com
Nguồn tham khảo cho nội dung; xem phạm vi và giả định được nêu trong bài.
Các phép tính dùng giả định được nêu rõ. Chúng không thay thế dữ liệu thị trường hiện tại hoặc điều khoản của nhà cung cấp.
