Chính sách BoJ ảnh hưởng điều kiện tài trợ bằng yen, nhưng một lãi suất không quyết định USD/JPY. Tách chính sách tiền tệ, kỳ vọng và can thiệp ngoại hối của Bộ Tài chính. Thay đổi tháng 3/2024 là lịch sử; mục tiêu vận hành khi đó không phải lãi gửi, lãi vay hoặc swap broker hôm nay.

Ghi đúng thước đo và ngày

Policy Board quyết định chính sách tiền tệ, với mục tiêu CPI tăng 2% so cùng kỳ. Quyết định, dự báo, Summary of Opinions và biên bản là tài liệu khác, công bố khác lúc. Ghi chỉ tiêu, ngày quyết định, hiệu lực; cần tham số hiện tại thì kiểm tra thông báo chính thức mới nhất.

Lãi −0,1% lịch sử áp dụng Policy-Rate Balances của tổ chức tài chính tại BoJ. Không phải một mức cho mọi tiền gửi, khoản vay hoặc trái phiếu, cũng không phải đề nghị mọi người được vay yen không giới hạn ở lãi âm.

YCC và lãi âm là khuôn khổ lịch sử

Ngày 21/9/2016 BoJ đưa QQE với Yield Curve Control vào áp dụng. Định hướng dài hạn ban đầu muốn lợi suất JGB 10 năm quanh 0 qua mua trái phiếu, cùng lãi ngắn hạn được chỉ định. Nó không cố định mọi kỳ hạn hoặc chi phí vay mọi doanh nghiệp; khuôn khổ thay đổi theo thời gian.

Lãi chính sách, lợi suất trái phiếu thị trường, lãi gửi và phí tài trợ thực là đại lượng khác. So đúng kỳ hạn, sản phẩm, phí và hedge tỷ giá. Lợi suất danh nghĩa nước ngoài không tự thành lợi suất thực hoặc sau quy đổi hấp dẫn.

Chênh lãi suất và mô hình carry

Lãi Nhật tăng có thể thu hẹp chênh tương ứng nếu bên kia không đổi, nhưng chưa bảo đảm USD/JPY giảm. Kỳ vọng, kinh tế bên kia, rủi ro và tháo vị thế còn tác động. USD/JPY cao hơn là nhiều yen cho một USD, nghĩa yen yếu hơn tương đối.

Mô hình tiền mặt hư cấu một năm, không phải CFD hoặc đề nghị vay: vay 1.500.000 JPY ở 1%, đổi 150 JPY/USD thành 10.000 USD, đầu tư ở 4%. Lãi đơn, lãi cố định, trả cuối năm; bỏ hedge, spread, hoa hồng, thuế và rủi ro tín dụng. Cuối năm có 10.400 USD, nợ 1.515.000 JPY.

Quy đổi cuối năm theo ba tỷ giá giả định
USD/JPYĐầu tư JPYNợ JPYRòng JPY
1501.560.0001.515.000+45.000
1451.508.0001.515.000−7.000
1401.456.0001.515.000−59.000

Tỷ giá không đổi cho 3% của khoản vay gốc; ở 140, lỗ khoảng 3,93% khoản vay. Đây không phải lợi suất trên tiền margin tự có. Hòa vốn trước phí bị bỏ=1.515.000/10.400≈145,6731 JPY/USD. Có lợi thế lãi vẫn có thể lỗ tỷ giá.

So lợi suất chính phủ Mỹ/Nhật cùng kỳ hạn và ngày, giữ cả trường hợp đồng thuận lẫn khác chiều USD/JPY. So biểu đồ không chứng minh chênh lãi là nguyên nhân duy nhất, chỉ báo dẫn hoặc lợi thế ổn định; ghi thông tin có sẵn trước quyết định.

Ai quyết định can thiệp ngoại hối?

Bộ trưởng Tài chính quyết định, BoJ thực hiện theo chỉ đạo với vai trò đại lý. Bán USD mua yen khác với đặt lãi chính sách. Giá biến động mạnh chưa xác nhận có can thiệp hoặc số tiền; dùng dữ liệu Bộ Tài chính.

Chuỗi lịch sử MOF ghi quý II/2024 là 97.885 đơn vị 100 triệu yen, tức 9.788,5 tỷ JPY; quý III là 55.348 đơn vị, tức 5.534,8 tỷ. Tổng 15.323,3 tỷ JPY. Đơn vị nguồn là 100 triệu, không phải từng yen hoặc tỷ yen. Tổng quý mô tả nghiệp vụ, không cho hiệu ứng pip cố định, ngưỡng can thiệp hoặc thời gian đổi xu hướng.

Mua thêm vẫn có thể giảm danh mục

Mua là dòng trong kỳ; tính cả đáo hạn để có số dư cuối.

Vuốt ngang để xem toàn bộ sơ đồ

Cuộn ngang để xem hết sơ đồ.

Mua thêm vẫn có thể giảm danh mụcDanh mục theo mệnh giá: đầu 100, mua 5 lên 105, đáo hạn 8 còn 97. Có mua nhưng số dư giảm 3.Mua là dòng; danh mục là số dưMệnh giá • đơn vị giả định0255075100100+5−897ĐầuMuaĐáo hạnCuối100+5−8=97Có mua; số dư giảm 3.
Kỳ và mệnh giá hư cấu, không phải bảng cân đối BoJ. Mua cộng 5, đáo hạn trừ 8; không có bán, FX, định giá lại hoặc thay đổi khác. Cột cùng thang; dòng được vẽ từ số dư trước. Quyết định BoJ 19/3/2024 vẫn duy trì mua JGB sau đổi khuôn khổ; mô hình không tái tạo các nghiệp vụ đó.
Dòng mua dương vẫn có thể cùng số dư giảm.

Quyết định tháng 3/2024 đổi điều gì?

Ngày 19/3/2024 chấm dứt QQE với YCC và chính sách lãi âm, đặt mục tiêu uncollateralized overnight call quanh 0–0,1%, hiệu lực 21/3. BoJ nhận định khả năng đạt bền vững mục tiêu 2% đã trong tầm nhìn vào cuối kỳ dự báo, không chứng nhận mọi số lạm phát tương lai trên 2%. Mua JGB tiếp tục quy mô nhìn chung như trước.

Thông báo của ngân hàng kết luận khuôn khổ cũ đã hoàn thành vai trò, chuyển sang dùng lãi ngắn hạn làm công cụ chính. Đây là diễn giải văn bản cơ quan, không phải trích lời cá nhân không kiểm chứng. Tách mua mới, tốc độ mua và số dư: 100+5−8=97 là mô hình đáo hạn, không tái tạo bảng cân đối BoJ hoặc dự báo yen. Số dư mệnh giá giảm cũng chưa xác định thay đổi thị giá danh mục.

Theo dõi Fed, ECB, BoJ và quyết định Fed đặt trong khung rộng. Lịch chính thức tách họp 18–19/3, quyết định 19/3, Summary công bố 28/3 và biên bản 2/5. Phân tích giả định 20/3 chỉ có quyết định, chưa có hai tài liệu sau; 29/3 có Summary nhưng chưa có biên bản.

Giá trị bổ sung: kết thúc họp chưa phải công bố

Lịch công bố kèm quyết định ghi giờ Nhật (UTC+9). Quy đổi sang Việt Nam (UTC+7) phải trừ hai giờ; hai nơi không đổi giờ mùa hè. Ngày 19/3/2024 phiên họp kết thúc 12:28 Nhật, tức 10:28 Việt Nam; quyết định công bố 12:35 Nhật, tức 10:35 Việt Nam. Một quyết định giao dịch giả định lúc 10:30 Việt Nam nằm sau giờ kết thúc họp nhưng trước công bố 5 phút. Không được dùng nội dung vừa biết sau 10:35 cho nó.

Tách bốn mốc, giữ ngày và loại tài liệu
Mốc lịch sửGiờ NhậtGiờ Việt Nam
Kết thúc phiên 19/3/202412:2810:28
Quyết định 19/3/202412:3510:35
Summary 28/3/202408:5006:50
Biên bản 2/5/202408:5006:50

Giờ công bố theo lịch chưa chứng minh hệ thống đã nhận ngay lúc đó; lưu thêm giờ nhận thực trong backtest intraday. Đừng gộp các tài liệu thành “họp tháng 3” rồi đưa kiến thức tháng 5 về tháng 3.

Carry và tháo vị thế

Carry tiền mặt vay đồng lãi thấp để đầu tư đồng lãi cao, nhưng tổng kết quả còn phụ thuộc tỷ giá, phí tài trợ và hedge. Yen mạnh có thể vượt phần thu lãi. BIS Bulletin tháng 8/2024 mô tả giảm đòn bẩy khuếch đại phản ứng đầu với tin vĩ mô Mỹ xấu; đó không chứng minh yen luôn tăng khi cổ phiếu giảm hoặc mọi người có cùng lãi/lỗ.

Kiểm tra tài trợ, tài sản bảo đảm, phơi nhiễm tiền và điều kiện buộc đóng. Carry USD/JPY mở cơ chế; ngang giá lãi suất tách carry tiền mặt, forward và rủi ro FX. Phí CFD phụ thuộc hợp đồng, chiều và lịch, không chỉ phép trừ lãi chính sách.

Sau họp nhưng trước công bố vẫn chưa biết nội dung

Sau họp nhưng trước công bố vẫn chưa biết nội dungMốc 19/3/2024 quy đổi sang UTC+7, quyết định 10:30 là giả định.PHÉP TÍNH GIẢ ĐỊNHKết thúc họp10:28 VNQuyết định giả định10:30 VNCông bố quyết định10:35 VN
Sau họp nhưng trước công bố vẫn chưa biết nội dung. Mốc 19/3/2024 quy đổi sang UTC+7, quyết định 10:30 là giả định.

Sự kiện kết thúc và thông tin công bố là hai mốc khác.

Trên màn hình nhỏ, bạn có thể cuộn ngang hoặc phóng to sơ đồ. Các giá trị và kết luận cũng có ở phần văn bản bên dưới.

Kết thúc họp
10:28 VN – Chưa đồng nghĩa thông cáo đã công khai.
Quyết định giả định
10:30 VN – Còn 5 phút trước công bố.
Công bố quyết định
10:35 VN – Giờ lịch; hệ thống cần ghi giờ thực nhận.

Bước thực hành

  1. So đúng thước đo, kỳ hạn và ngày; giữ cả kỳ yield và FX khác hướng.
  2. Lưu lịch, quyết định, hiệu lực, Summary và biên bản riêng. Họp báo không mặc định quan trọng hơn thông cáo.
  3. Quy đổi toàn đầu tư có lãi trước trả nợ; ghi phí, tài trợ, collateral và tỷ giá bất lợi.
  4. Dùng hồ sơ MOF xác nhận nghiệp vụ; tách kết quả lịch sử BIS khỏi mô hình. Vài ngày căng thẳng không chứng minh quy luật trú ẩn vĩnh viễn.