Phân tích cơ bản

SNB và franc: sàn tỷ giá, giao dịch ròng và lỗ theo đồng tiền

Giữ công cụ lịch sử 2011/2015, so ròng/gộp và bảng khớp EUR/CHF; thêm cầu nối lỗ CHF với định giá VND tăng.

Minh họa biên tập franc và công cụ chính sách, không đường giá thực hay tái dựng khớp năm 2015.
Tách sự kiện lịch sử và mô hình giả trước tính ảnh hưởng tài khoản.

Giao dịch ngoại hối có đòn bẩy và CFD có thể gây thua lỗ nhanh chóng. Nội dung phục vụ học tập, không phải tư vấn đầu tư cá nhân.

Trong bài viết này

Sau khi đọc bài này…

  • Đọc đúng chiều EUR/CHF và phần trăm nghịch đảo.
  • Tách mua ròng, tổng gộp và đổi định giá tài sản.
  • Tách P/L CHF khỏi đổi giá trị báo cáo VND.

Tra cứu thuật ngữ ngay trong bài

Ngân hàng trung ương Chính sách tiền tệ Số dư đã hạch toán (balance) Đòn bẩy tài chính Thanh khoản Bảo vệ số dư âm

Ngày 15/1/2015, SNB chấm dứt tỷ giá tối thiểu 1.20 CHF mỗi EUR. Đây sàn EUR/CHF: cam kết chính sách có thể đổi. Bài tách công cụ can thiệp, chiều tỷ giá và ảnh hưởng tài khoản trong mô hình gap giả.

Đặc tính trú ẩn tùy đồng tiền so sánh

Tỷ giá so hai đồng tiền. EUR/CHF giảm nghĩa CHF mạnh lên so EUR; USD/CHF có thể khác vì USD cũng phản ứng bối cảnh. Tóm tắt nghiên cứu SNB năm 2013 của Grisse/Nitschka ghi đặc tính trú ẩn với nhiều nhưng không mọi đồng tiền, quan hệ đổi theo thời gian. Không suy sợ hãi luôn làm CHF mạnh hơn mọi tiền hay vị thế có đòn bẩy an toàn.

Franc mạnh có thể đổi giá bán ngoại tệ và biên nội địa của nhà xuất khẩu tùy hợp đồng/chi phí. Không đồng nhất tổng xuất khẩu gộp với tỷ trọng toàn bộ sản lượng Thụy Sĩ. Nhiệm vụ ổn định giá của SNB rộng hơn nghĩa vụ luôn làm yếu tiền.

Sàn 1.20 và cơ chế bảo vệ

SNB đưa tỷ giá tối thiểu 1.20 CHF/EUR ngày 6/9/2011. Sàn EUR/CHF nghĩa bảo vệ khỏi EUR giảm dưới mức ấy tính bằng CHF. Cam kết sau đó đã bỏ, không quy luật tỷ giá vĩnh viễn hay quyết định chưa từng có tiền lệ.

Theo SNB, mua ngoại tệ bằng CHF làm tăng đầu tư ngoại tệ bên tài sản và ghi có tiền gửi không kỳ hạn CHF của ngân hàng. Bán tác động ngược khi yếu tố khác giữ nguyên. Đây kế toán, không dự báo giá đổi tỷ lệ tương ứng. Khả năng tạo CHF không làm cam kết vĩnh viễn hoặc chứng minh SNB luôn muốn CHF yếu.

Thay đổi năm 2015 và phần trăm theo chiều yết giá

Thông cáo 15/1/2015 giải thích sàn được đưa khi tiền bị định giá quá cao trong hoàn cảnh đặc biệt; phân kỳ chính sách đã đổi bối cảnh. SNB bỏ cam kết, nói vẫn hoạt động ngoại hối khi cần. Không suy riêng một chương trình ECB tương lai quyết định toàn bộ kết quả.

Tỷ giá giả 1.20→0.85 cho EUR/CHF giảm (0.85/1.20−1)×100≈29.17%. Giá trị CHF tính EUR theo nghịch đảo tăng (1.20/0.85−1)×100≈41.18%. Mẫu số khác; đây phép tính giả, không giá nội ngày đã xác minh tại nơi cụ thể ngày 15/1/2015.

Bảo vệ số dư âm tùy quy định, phân loại khách và hợp đồng. Biện pháp CFD bán lẻ EU năm 2018 của ESMA giới hạn tổng nghĩa vụ vào tiền dành cho tài khoản CFD liên quan. Không áp mọi nước, khách chuyên nghiệp hoặc sản phẩm; không chứng minh khách cụ thể năm 2015 nợ gì. Theo dõi ngân hàng trung ương cho bối cảnh rộng hơn.

Lãi suất âm và công cụ can thiệp

Ngày 15/1/2015, SNB hạ lãi tiền gửi không kỳ hạn trên ngưỡng miễn trừ xuống −0.75%, dải mục tiêu Libor ba tháng xuống −1.25% đến −0.25%. Đây tên công cụ trong thông cáo lịch sử, không đổi nhãn thành công cụ SNB policy rate sau này hay coi là lãi hiện tại.

SNB có thể mua/bán ngoại tệ bằng CHF cho chính sách tiền tệ. Đọc chuỗi can thiệp công bố và kỳ đo; tiền gửi/dự trữ còn có nghiệp vụ và định giá khác. Ở Nhật, Bộ Tài chính quyết định can thiệp còn BoJ thực hiện đại lý; không đồng nhất hai vai trò.

FAQ SNB nói cuối mỗi quý công bố khối lượng can thiệp quý trước. Giữ thước đo, đơn vị, quý tham chiếu và lúc công bố; số xuất bản sau chưa biết trước. Repo và SNB Bills cũng đổi tiền gửi; giá trị tài sản ngoại tệ còn có thu nhập/định giá. Biến động số dư tuần riêng không định lượng hay xác định chiều can thiệp.

Mua ròng không cho biết tổng giao dịch gộp

Hai sổ giả cùng đơn vị định giá CHF, giá cố định. Ngân hàng có thể mua và bán. Cả hai mua ròng 10 nhưng chỉ sổ đầu có tổng giao dịch gộp 10.

Kéo ngang để xem toàn bộ sơ đồ →

Cuộn ngang để xem hết sơ đồ.

Mua ròng và tổng gộp trong hai sổ giảSổ A mua 10, bán 0: ròng 10, gộp 10. Sổ B mua 60, bán 50: ròng cũng 10 nhưng gộp 110. Thanh mua/bán cùng thang năm pixel mỗi đơn vị.Cùng ròng, khác tổng gộpBán ngoại tệMua ngoại tệSổ A+100Ròng:10−0=10Gộp:10+0=10Sổ B−50+60Ròng:60−50=10Gộp:60+50=110Cả hai cùng đơn vị CHF
Mua ròng lấy mua trừ bán; tổng gộp cộng hai chiều, trả lời câu hỏi khác.

Chỉ ròng không tái lập tổng gộp, số lệnh hoặc trình tự. Ghi tên thước đo, đơn vị và kỳ trước so báo cáo. Phân biệt kế toán này không dự báo phản ứng CHF.

Giá trị 10, 60, 50 là đơn vị CHF giả, mọi giao dịch định giá cố định; loại thu nhập, định giá lại và biến động bảng cân đối khác. Sơ đồ không là quý SNB thực. Tài liệu chính thức SNB về giao dịch tiền tệ trong phần nguồn.

Tính ảnh hưởng theo các mức khớp giả

Mua 10,000 EUR tại Ask 1.2000 trên tài khoản CHF, equity trước vào 5,000 CHF. Stop thường tại Bid 1.1900, tổng hoa hồng 2 CHF. Không tài trợ/đổi tiền. Mỗi phương án giả đóng đủ tại Bid cho sẵn, chưa bị thanh lý ký quỹ trước đó; không hứa nhà cung cấp khớp như vậy.

Các mức Bid ra giả, cùng vị thế 10,000 EUR
Ask vào 1.2000 CHF/EUR; tổng hoa hồng 2 CHF
Bid raKết quả giáRòng CHFLỗ / 5,000 CHF đầu kỳ
1.1900−100 CHF−102 CHF2.04%
1.1000−1,000 CHF−1,002 CHF20.04%
0.9600−2,400 CHF−2,402 CHF48.04%

Ròng=(Bid ra−Ask vào)×10,000−2. Giá khớp đã gồm spread, không trừ lần nữa. Hướng dẫn CFD IG UK phân biệt stop thường có thể khớp xấu hơn mức kích hoạt. Bảng không tái dựng khách năm 2015 hay thứ tự stop-out broker. Bảo vệ số dư âm là nghĩa vụ cấp tài khoản, không ngân sách một lệnh hoặc stop khớp bảo đảm.

Đồng tiền được coi ổn định vẫn có thể gặp đổi chính sách bất ngờ. Quy mô và đòn bẩy đổi tác động tài khoản; quá khứ yên không hứa giá. Quyết định ECB liên quan phía EUR của EUR/CHF nhưng chưa đủ nói ECB một mình định số phận sàn.

Số dư và giai đoạn yên không chứng minh điều gì?

Không coi cam kết hoặc biến động thấp gần đây là biên vĩnh viễn. Kiểm đòn bẩy/gap theo vị thế riêng. So CHF với vàng, USD, JPY trên kỳ xác định thay giả luôn cùng nhịp.

Giá trị tài sản cao hơn chưa chứng minh đã mua

Bài cân đối giả: tài sản đầu kỳ 500 tỷ CHF, bỏ lãi/cổ tức. A không mua/bán nhưng toàn danh mục tăng định giá CHF 10%. B không đổi định giá, mua thêm 50 tỷ CHF.

Cùng đổi số dư, hai nguyên nhân giả
Thước đo, tỷ CHFA: định giá lạiB: mua
Số dư đầu500500
Đổi định giá+500
Mua ròng0+50
Số dư cuối550550
Chênh số dư+50+50

Cả hai cuối 550 nhưng mua ròng A bằng 0, B bằng 50. 10% nói toàn định giá danh mục bằng CHF, không phép nghịch đảo tỷ giá. Không ước lượng dự trữ/can thiệp SNB thực. Ghi số dư, thu nhập/định giá và giao dịch công bố riêng. Chỉ biết hai số dư thì mô tả đổi giá trị, không tự gán mua ngoại tệ.

Việc thực hành tiếp theo

  1. Tính các mức khớp: ghi cặp/chiều yết, vị thế, đồng tài khoản, vào/ra và phí. Dùng mô hình 10,000 EUR so stop dự định với khớp xấu hơn, giữ giả định chưa thanh lý trước; không giá 2015 đã xác minh, xác suất hay lỗ tối đa.
  2. Kiểm bảo vệ số dư âm: pháp nhân, nước, bán lẻ/chuyên nghiệp, sản phẩm và tiền tài khoản liên quan. Đọc hợp đồng với quy định, không đồng nhất bảo vệ với mọi khoản từng nạp hay áp kết quả pháp lý năm 2015 cho hôm nay.
  3. Đọc thước đo can thiệp SNB và quý tham chiếu. Tiền gửi còn đổi do repo và nghiệp vụ thanh khoản khác; tăng tuần không tự cho lượng/chiều can thiệp.
  4. So tài sản như quan sát: đồng bộ thời điểm, phân biệt chiều USD/CHF, vàng và cặp JPY; ghi có cùng nhịp trong mẫu không. Không giả tương quan cố định hoặc suy nguyên nhân từ đồng biến.

Lỗ CHF vẫn có thể đi cùng giá trị quy đổi VND tăng

Mô hình bổ sung lấy phương án stop giả ở trên: equity 5,000 CHF thành 4,898 CHF sau lỗ 102 CHF, không nạp/rút và không khoản khác. Chỉ để minh họa đơn vị báo cáo, giả tỷ giá định giá 28,000 VND/CHF ban đầu và 30,000 cuối. Đây tỷ giá tự đặt, không giá thị trường hay giá đổi tiền thực nhận.

Lỗ theo CHF, tăng khi định giá bằng VNDPhương án lỗ giả 102 CHF, không dòng tiền khác; tỷ giá tự đặt 28,000→30,000 VND/CHF, chỉ định giá báo cáo.PHÉP TÍNH GIẢ ĐỊNHĐầu kỳ5,000 CHF × 28,000Cuối kỳ sau lỗ4,898 CHF × 30,000Cầu nối theo thứ tự đã chọn+10,000,000 − 3,060,000
Lỗ theo CHF, tăng khi định giá bằng VND. Phương án lỗ giả 102 CHF, không dòng tiền khác; tỷ giá tự đặt 28,000→30,000 VND/CHF, chỉ định giá báo cáo.

Đồng tiền báo cáo đổi cách nhìn giá trị; không sửa dấu P/L của giao dịch theo CHF.

Trên màn hình nhỏ, bạn có thể cuộn ngang hoặc phóng to sơ đồ. Các giá trị và kết luận cũng có ở phần văn bản bên dưới.

Đầu kỳ
5,000 CHF × 28,000 – 140,000,000 VND.
Cuối kỳ sau lỗ
4,898 CHF × 30,000 – 146,940,000 VND; vị thế vẫn lỗ 102 CHF.
Cầu nối theo thứ tự đã chọn
+10,000,000 − 3,060,000 – +6,940,000 VND. Không tiền lời rút hay kết quả thuế.

Giá trị báo cáo VND từ 140,000,000 lên 146,940,000, chênh +6,940,000, trong khi giao dịch vẫn lỗ 102 CHF. Cầu nối: riêng 5,000 CHF đầu kỳ đổi tỷ giá góp +10,000,000 VND; lỗ 102 CHF định ở tỷ giá cuối góp −3,060,000; tổng +6,940,000. Đây phân rã đại số theo thứ tự đã chọn, không khoản lời đã rút hay cách phân loại thuế. Ghi đồng tiền báo cáo cạnh P/L để không gọi tăng giá trị quy đổi là một lệnh CHF có lãi.

Kiểm tra mức độ hiểu bài

Bài tập: khoảng 2 phút.

Sổ giả mua ngoại tệ 35 đơn vị CHF, bán 25. Mua ròng và tổng giao dịch gộp bằng bao nhiêu?

Xem đáp án và giải thích

Ròng=35−25=10, gộp=35+25=60.

Câu hỏi khác

Franc trú ẩn có nghĩa không thể lỗ?
Không. Tóm tắt SNB năm 2013 nói quan hệ với nhiều nhưng không mọi tiền, thay đổi theo thời gian. EUR/CHF giảm là CHF mạnh so EUR; USD/CHF có thể khác. Lỗ tài khoản còn do vị thế, đòn bẩy, chính sách và khớp.
Ngày 15/1/2015 SNB đổi công cụ nào?
Bỏ sàn 1.20 CHF/EUR, hạ lãi sight deposit trên ngưỡng miễn trừ 0.5 điểm phần trăm xuống −0.75%, dải Libor ba tháng −1.25% đến −0.25%. Không lãi hiện tại. Ví dụ 1.20→0.85 giả cho −29.17% và nghịch đảo +41.18%, không đường giá đã xác minh.
Số dư dự trữ tăng có nghĩa SNB mua ngoại tệ?
Chưa đủ. Mô hình 500→550 tỷ CHF có thể do định giá +50 không mua, hoặc mua +50 không định giá. Tiền gửi còn có repo/Bills; giữ thước đo, quý tham chiếu và lúc công bố. Ròng cũng khác tổng mua cộng bán.
Bảo vệ số dư âm có giữ ngân sách stop không?
Không. Phạm vi ESMA lịch sử nói tổng nghĩa vụ tài khoản CFD liên quan, không khớp stop hoặc ngân sách một lệnh. Kiểm pháp nhân, nước, loại khách, sản phẩm/hợp đồng. Mô hình net−102 hoặc−2,402 CHF giả không tái dựng nghĩa vụ khách năm 2015.
Giá trị VND tăng có chứng minh lệnh CHF lãi không?
Không. Mô hình 5,000→4,898 CHF là lỗ 102. Tỷ giá báo cáo giả 28,000→30,000 làm giá trị VND tăng 6,940,000; đó còn thành phần đổi tỷ giá, không sửa kết quả lệnh theo CHF.

Nguồn và kiểm chứng

  1. www.snb.ch

    Nguồn tham khảo cho nội dung; xem phạm vi và giả định được nêu trong bài.

  2. www.snb.ch

    Nguồn tham khảo cho nội dung; xem phạm vi và giả định được nêu trong bài.

  3. www.snb.ch

    Nguồn tham khảo cho nội dung; xem phạm vi và giả định được nêu trong bài.

  4. www.snb.ch

    Nguồn tham khảo cho nội dung; xem phạm vi và giả định được nêu trong bài.

  5. www.snb.ch

    Nguồn tham khảo cho nội dung; xem phạm vi và giả định được nêu trong bài.

  6. www.ig.com

    Nguồn tham khảo cho nội dung; xem phạm vi và giả định được nêu trong bài.

Các phép tính dùng giả định được nêu rõ. Chúng không thay thế dữ liệu thị trường hiện tại hoặc điều khoản của nhà cung cấp.

Về tác giả

Jarosław Wasiński là biên tập viên và nhà phân tích thị trường tại Ba Lan. Ông sáng lập MyBank.pl năm 2004 và theo dõi thị trường ngoại hối từ năm 2007.