Khái niệm kỹ thuật

Giới hạn ESMA 30:1: phạm vi, margin và yêu cầu thực

Đọc đúng lịch sử ESMA, các quy tắc quốc gia và thông số nhà cung cấp. Bài tập 12.000 USD ×5% và kiểm margin cho hai vị thế.

Minh họa sàn pháp lý và yêu cầu margin của nhà cung cấp
Mô hình giáo dục với tỷ lệ nhà cung cấp hư cấu; không chào tài khoản thực.

Giao dịch ngoại hối có đòn bẩy và CFD có thể gây thua lỗ nhanh chóng. Nội dung phục vụ học tập, không phải tư vấn đầu tư cá nhân.

Trong bài viết này

Sau khi đọc bài này…

  • Tính margin từ thông số đúng mã/tài khoản.
  • Phân biệt sàn Ba Lan với yêu cầu nhà cung cấp cao hơn.
  • Kiểm tổng margin nhiều vị thế thay vì xét từng lệnh riêng.

Tra cứu thuật ngữ ngay trong bài

Giám sát KNF Đòn bẩy tài chính Ký quỹ (margin) Giá trị danh nghĩa vị thế Số dư đã hạch toán (balance) Hợp đồng chênh lệch (CFD)

Từ 1/8/2018, can thiệp CFD bán lẻ của ESMA đặt giới hạn mở vị thế 30:1 cho cặp tiền chính theo định nghĩa trong phạm vi biện pháp. Đây là lịch sử quy định châu Âu, không mức đòn bẩy toàn thế giới. Tách mức tối thiểu pháp lý, yêu cầu nhà cung cấp và ngân sách rủi ro của từng vị thế.

ESMA thay đổi gì năm 2018?

Quyết định (EU) 2018/796 áp dụng ba tháng từ 1/8/2018, được gia hạn; lần cuối hết cuối ngày 31/7/2019. ESMA ngừng gia hạn khi phần lớn cơ quan quốc gia có biện pháp thường trực ít nhất nghiêm ngặt tương đương. Không suy mọi quốc gia có văn bản giống hệt. Ba Lan có quyết định KNF ngày 1/8/2019; hạng bán lẻ “có kinh nghiệm” riêng có thể cho margin 1% trên nhóm được nêu khi đủ điều kiện, khác khách chuyên nghiệp. Không tự áp tư cách này cho người ở Việt Nam.

CFD cơ sở trong biện pháp ESMA lịch sử 2018Giới hạn mở
Cặp tiền chính theo định nghĩa, như EUR/USD, GBP/USD, USD/JPY30:1
Cặp ngoài danh sách, vàng, chỉ số chính như S&P 500/DAX20:1
Hàng hóa khác vàng, chỉ số phụ10:1
Cổ phiếu đơn lẻ5:1
Tiền mã hóa2:1

Gói còn có bảo vệ số dư âm ở cấp tài khoản CFD, đóng vị thế khi vốn và P/L chưa thực hiện xuống dưới 50% tổng yêu cầu bảo vệ margin ban đầu, cảnh báo chuẩn hóa với tỷ lệ tài khoản lỗ riêng nhà cung cấp, và cấm một số ưu đãi. Đây là các cơ chế riêng, không chỉ giới hạn đòn bẩy. Trách nhiệm được giới hạn theo khoản dành cho tài khoản CFD trong phạm vi, không lời hứa giữ lại vốn hoặc bảo hiểm từng lệnh.

Khoảng 74–89% tài khoản lỗ là dữ liệu ESMA công bố trong bối cảnh can thiệp lịch sử, không tỷ lệ hiện hành của mọi nhà cung cấp hay người Việt Nam. Không suy từ đó xác suất cá nhân hoặc khẳng định tỷ lệ sau can thiệp không đổi.

Vì sao 30:1, không 50:1 hay 10:1?

ESMA phân bậc theo biến động tài sản cơ sở và bổ sung bảo vệ cấp tài khoản. Nhóm 30:1 không chứng minh mỗi vị thế ở mức ấy an toàn. Bậc pháp lý trả lời mức thế chấp tối thiểu; lượng và biến động giá quyết định P/L giá.

Trong mô hình tỷ lệ chính xác 30:1, margin bằng 1/30 danh nghĩa, khoảng 3,333333%. Số 3,33% ghi trong một quy tắc có sai khác nhỏ, không tự thay bằng 1/30 khi tính số tiền. Ngay cả CFD không đòn bẩy 1:1 vẫn khác mua ngoại tệ trực tiếp: còn hợp đồng, đối tác, thanh toán và phí. Đòn bẩy thấp không bảo đảm lợi nhuận hoặc tài khoản sống qua gap.

So thị trường phải giữ phạm vi sản phẩm

Phạm vi soMức được nêu
ESMA 2018, CFD bán lẻ trên FX chính được định nghĩa30:1 khi mở
Anh, đầu tư đầu cơ bán lẻ được COBS 22.5 bao phủ, FX chínhMargin tối thiểu 3,33%
Úc, CFD bán lẻ trên FX chính theo ASICMargin ban đầu tối thiểu 3,33%
Mỹ, retail forex ngoài sở trong phạm vi CFTCSàn 2% nhóm chính, 5% khác; có thể yêu cầu cao hơn
Nhật, cá nhân giao dịch OTC FXMargin ít nhất 4%, không tùy một cặp “chính”
Pháp nhân khác, gồm Vanuatu/Saint VincentKiểm pháp nhân, dịch vụ và luật; không gọi “vô giới hạn”

FCA PS19/18 năm 2019 giải thích việc đưa hạn chế vào quy tắc Anh; đối chiếu COBS hiện hành theo sản phẩm. Lệnh ASIC bắt đầu 29/3/2021, được gia hạn tới 23/5/2027. Định nghĩa FX chính của ASIC gồm AUD, khác nhóm sáu đồng trong quyết định Ba Lan. Theo CS 64 công bố 12/10/2026, gia hạn thêm mười năm và sửa một số nội dung còn là đề xuất lấy ý kiến tới 9/11/2026, cần phê duyệt của bộ trưởng có thẩm quyền; không ghi 2037 như thời hạn đã có hiệu lực.

Nhật có yêu cầu riêng cho cá nhân; không gán cho công ty theo cùng cách. Sàn CFTC không thay yêu cầu bổ sung từ hiệp hội hoặc nhà cung cấp. Quảng cáo “500:1, được quản lý” chưa xác định pháp nhân, quyền cung cấp, sản phẩm hoặc phân loại khách. Nội dung các nước ở đây không cấp quyền dùng dịch vụ hoặc chuyển tiền cho người đọc Việt Nam.

Khi EUR/CHF cũng cần margin 5%

“Tối đa 1:30” không tự tính khoản thế chấp: tách sàn pháp lý khỏi thông số thực.

Cuộn ngang xem toàn bộ sơ đồ

Cuộn ngang để xem hết sơ đồ.

Hai mức sàn, một mức nhà cung cấpMô hình: sàn EUR/CHF 399,60 USD, AUD/USD 600 USD; nhà cung cấp đòi 600 USD cho mỗi vị thế. Yêu cầu thực có thể cao hơn mức tối thiểu.MỨC SÀN KHÔNG LÀ CAM KẾT CHÀO MỜIBán lẻ, không tư cách “có kinh nghiệm”Hai CFD hư cấu • mỗi danh nghĩa 12.000 USDEUR/CHFSàn KNF Ba Lan: 3,33%Số tiền: 399,60 USDAUD/USDSàn KNF Ba Lan: 5%Số tiền: 600 USDThông số nhà cung cấp hư cấu: cả hai 5%Yêu cầu thực: 600 USD và 600 USDDùng tỷ lệ của đúng mã/tài khoản.Sàn 3,33% không hứa cung cấp 1:30.

Mô hình riêng: hai CFD tách biệt, mỗi danh nghĩa 12.000 USD; khách bán lẻ không tư cách có kinh nghiệm trong phạm vi quyết định Ba Lan. Tỷ lệ nhà cung cấp 5% hư cấu. Loại phí, quy đổi, P/L thả nổi và bù trừ. Mức tối thiểu: Quyết định KNF, điểm 3(a)–(b).

Số tiền USD. Danh nghĩa bằng nhau không buộc dùng mức margin thấp nhất được phép.

Trong sơ đồ, EUR/CHF cần thêm 200,40 USD so với mức sàn; AUD/USD vẫn 600 USD. Cùng danh nghĩa không buộc cùng sàn. Nhóm sáu đồng trong quyết định Ba Lan là USD, EUR, JPY, GBP, CAD, CHF; AUD/USD ngoài nhóm ấy dù thường được gọi “major” trong ngôn ngữ thị trường. Sơ đồ là margin, không mức lỗ tối đa.

Tác động thực tế với thế chấp tài khoản

Tỷ lệ chính xác hư cấuMargin cho 100.000 EUR danh nghĩa
30:1Khoảng 3.333,33 EUR (làm tròn nguyên: 3.333)
50:12.000 EUR
100:11.000 EUR
500:1200 EUR

100.000 EUR / 30 là số EUR trước quy đổi sang tiền tài khoản, không tự 3.333 USD. Chênh thế chấp mô hình 30 và 500 khoảng 16,67 lần. Dùng tỷ lệ thực của mã, có thể cao hơn sàn; giảm/tăng lượng làm thay yêu cầu. Tỷ lệ thấp hơn không tự giảm P/L của cùng vị thế. Đòn bẩy và margin tách thế chấp khỏi equity và ngân sách lỗ.

Giá trị thêm: kiểm cả hai vị thế, không xét từng lệnh riêng

Một lệnh vừa không có nghĩa hai lệnh vừaHai CFD mỗi danh nghĩa 12.000 USD, thông số 5%, equity 1.000 USD. Quy đổi trình bày 25.000 VND/USD, không phí hoặc P/L.PHÉP TÍNH GIẢ ĐỊNHDùng nhầm tổng sàn của ví dụ999,60 USDLệnh đầu theo thông số600 USDThêm lệnh hai cùng 600 USDTổng 1.200 USD
Một lệnh vừa không có nghĩa hai lệnh vừa. Hai CFD mỗi danh nghĩa 12.000 USD, thông số 5%, equity 1.000 USD. Quy đổi trình bày 25.000 VND/USD, không phí hoặc P/L.

Tính theo yêu cầu nhà cung cấp và các vị thế đang có. Đạt ngưỡng mỗi lệnh riêng chưa đủ cho tổng tài khoản.

Trên màn hình nhỏ, bạn có thể cuộn ngang hoặc phóng to sơ đồ. Các giá trị và kết luận cũng có ở phần văn bản bên dưới.

Dùng nhầm tổng sàn của ví dụ
999,60 USD – Trông như còn 0,40 USD = 10.000 VND
Lệnh đầu theo thông số
600 USD – Còn 400 USD = 10 triệu VND theo mô hình
Thêm lệnh hai cùng 600 USD
Tổng 1.200 USD – Thiếu 200 USD = 5 triệu VND so equity

Giữ hai CFD độc lập trong sơ đồ, mỗi danh nghĩa 12.000 USD, thông số giả định đều 5%. Tài khoản mô hình có equity 1.000 USD; chỉ để trình bày, tỷ giá hư cấu 25.000 VND/USD tương đương 25 triệu VND. Không P/L thả nổi, phí, quy đổi thực, netting hoặc thay tỷ lệ trong phép so tĩnh này.

Nếu chỉ cộng hai sàn Ba Lan của ví dụ: 399,60 + 600 = 999,60 USD, nhìn như còn 0,40 USD, tức 10.000 VND trình bày. Nhưng yêu cầu nhà cung cấp là 600 + 600 = 1.200 USD, vượt equity 200 USD, tương đương 5 triệu VND. Hai cách tính chênh 200,40 USD = 5.010.000 VND. Không được thay thông số bằng sàn để “làm vừa” tài khoản.

Mỗi lệnh 600 USD riêng lẻ đều thấp hơn 1.000 USD, nhưng sau lệnh đầu chỉ còn 400 USD free margin theo mô hình, không đủ 600 USD cho lệnh hai. Hệ thống có thể từ chối yêu cầu theo điều kiện tài khoản; đây không dự đoán thông báo hoặc mã lỗi của nền tảng cụ thể. Equity/margin thực còn đổi theo giá và phí. Chưa thể mở đủ không là lý do xin đòn bẩy cao hay nạp thêm; giảm/bỏ lượng cần kiểm riêng với kế hoạch rủi ro. Margin không phí đã mất, không stop hoặc trần lỗ.

Khách chuyên nghiệp: không đường tắt lấy 500:1

MiFID II Annex II yêu cầu công ty đánh giá và làm thủ tục, tối thiểu đạt hai trong ba tiêu chí: giao dịch quy mô đáng kể trên thị trường liên quan trung bình 10 lần/quý trong bốn quý trước; danh mục gồm tiền gửi và công cụ tài chính trên 500.000 EUR; hoặc ít nhất một năm làm việc tài chính ở vị trí cần kiến thức liên quan. Đạt số lượng chưa tự được đổi hạng hoặc cấp một tỷ lệ.

Khách cần yêu cầu bằng văn bản, công ty cảnh báo bằng văn bản về bảo vệ/quyền bồi thường có thể mất, khách xác nhận hậu quả trong giấy riêng khỏi hợp đồng. Bảo vệ CFD bán lẻ theo luật có thể không áp cùng cách; nhà cung cấp có thể tự nguyện giữ một số, còn bồi thường cần kiểm cơ chế riêng. Hạng bán lẻ “có kinh nghiệm” Ba Lan là khác, không đồng nghĩa chuyên nghiệp hoặc bằng chứng kỹ năng/lợi nhuận.

Bước tiếp theo sau bài đọc

  1. Kiểm thông số đúng tài khoản/mã. Đọc phương pháp tính, quy mô hợp đồng, tỷ lệ, quy đổi và margin bổ sung. Trong phạm vi KNF, khách bán lẻ không hạng kinh nghiệm có sàn 3,33% cho cặp từ sáu đồng đã nêu, 5% cặp khác; nhà cung cấp có thể đòi cao hơn.
  2. Đối chiếu sổ quản lý. Xác minh pháp nhân và dịch vụ, kiểm cảnh báo bổ sung. Đăng ký không bảo đảm không lỗ hoặc không bị mạo danh; thiếu cảnh báo chưa chứng minh có phép.
  3. Tính toàn vị thế. Danh nghĩa × tỷ lệ thực, rồi quy đổi theo thông số; chỉ chia 30 khi mô hình thật giả định tỷ lệ chính xác 30:1. Kiểm các vị thế đang có và phí trước kết luận đủ margin.
  4. Đọc trước đổi tư cách. Xem bảo vệ và nghĩa vụ thay gì, không lấy mức đòn bẩy quảng cáo làm lý do tự động.

Margin, danh nghĩa và đòn bẩy là ba thông tin khác nhau. Chúng không tự xác định thuế, quyền mở tài khoản hoặc mức lỗ một lệnh.

Kiểm tra mức độ hiểu bài

Bài tập: khoảng 2 phút.

Mô hình EUR/CHF có danh nghĩa 12.000 USD, thông số nhà cung cấp yêu cầu margin 5%. Đây là tỷ lệ giả định, không mức chung hoặc chào giá hiện hành. Cần bao nhiêu margin?

Xem đáp án và giải thích

12.000 ×0,05 = 600 USD. Dùng đúng tỷ lệ thông số đã cho.

Câu hỏi khác

Chuyên nghiệp có được đòn bẩy cao hơn?
Cần đánh giá và thủ tục, không tự cấp tỷ lệ cụ thể. Bảo vệ CFD bán lẻ có thể đổi; đọc hợp đồng và bồi thường riêng. Hạng bán lẻ có kinh nghiệm Ba Lan khác khách chuyên nghiệp.
30:1 tương đương margin bao nhiêu?
Nếu mô hình tỷ lệ chính xác, bằng danh nghĩa/30: 100.000 EUR khoảng 3.333,33 EUR trước quy đổi. 500:1 cho 200 EUR, khác khoảng 16,67 lần. Sàn 3,33% hơi khác 1/30, nhà cung cấp có thể đòi hơn. Không đổi P/L giá cùng vị thế hoặc bảo đảm sống qua gap.
ESMA có áp cho cổ phiếu, chỉ số và crypto CFD?
Biện pháp lịch sử phân nhóm tài sản; quy tắc quốc gia, định nghĩa và tư cách hiện hành mới quyết định phạm vi. Nhà cung cấp có thể đòi cao hơn. Không áp nhóm FX chính cho mọi sản phẩm toàn cầu.
Nếu quảng cáo 500:1 cho bán lẻ?
Kiểm pháp nhân, dịch vụ được phép, luật và tư cách. Hệ số quảng cáo không chứng minh giấy phép hoặc chuyên nghiệp. Sổ quản lý và cảnh báo là điểm bắt đầu, không bảo đảm khỏi lỗ.
Lệnh ASIC đã gia hạn tới 2037?
CS 64 ngày 12/10/2026 nêu gia hạn mười năm là đề xuất cần phê duyệt, lấy ý kiến tới 9/11/2026. Lệnh hiện được nêu hết 23/5/2027. Không đổi đề xuất thành luật có hiệu lực.

Nguồn và kiểm chứng

  1. www.esma.europa.eu

    Nguồn tham khảo cho nội dung; xem phạm vi và giả định được nêu trong bài.

  2. www.esma.europa.eu

    Nguồn tham khảo cho nội dung; xem phạm vi và giả định được nêu trong bài.

  3. dziennikurzedowy.knf.gov.pl

    Nguồn tham khảo cho nội dung; xem phạm vi và giả định được nêu trong bài.

  4. handbook.fca.org.uk

    Nguồn tham khảo cho nội dung; xem phạm vi và giả định được nêu trong bài.

  5. download.asic.gov.au

    Nguồn tham khảo cho nội dung; xem phạm vi và giả định được nêu trong bài.

  6. www.asic.gov.au

    Nguồn tham khảo cho nội dung; xem phạm vi và giả định được nêu trong bài.

  7. www.ffaj.or.jp

    Nguồn tham khảo cho nội dung; xem phạm vi và giả định được nêu trong bài.

  8. www.cftc.gov

    Nguồn tham khảo cho nội dung; xem phạm vi và giả định được nêu trong bài.

  9. www.esma.europa.eu

    Nguồn tham khảo cho nội dung; xem phạm vi và giả định được nêu trong bài.

  10. www.fca.org.uk

    Nguồn tham khảo cho nội dung; xem phạm vi và giả định được nêu trong bài.

  11. www.esma.europa.eu

    Nguồn tham khảo cho nội dung; xem phạm vi và giả định được nêu trong bài.

Các phép tính dùng giả định được nêu rõ. Chúng không thay thế dữ liệu thị trường hiện tại hoặc điều khoản của nhà cung cấp.

Về tác giả

Jarosław Wasiński là biên tập viên và nhà phân tích thị trường tại Ba Lan. Ông sáng lập MyBank.pl năm 2004 và theo dõi thị trường ngoại hối từ năm 2007.