Trong bài viết này
Sau khi đọc bài này…
- Tính hiệu dụng từ danh nghĩa và equity hiện tại cùng tiền.
- Tách giới hạn ký quỹ với lỗ theo giá.
- Phân biệt gộp và ròng khi có vị thế đối ứng.
Tra cứu thuật ngữ ngay trong bài
Đòn bẩy tài chính Giá trị tài khoản hiện tại (equity) Lãi/lỗ chưa thực hiện (floating P/L) Quy mô vị thế Giá trị danh nghĩa vị thế Số dư đã hạch toán (balance) Ký quỹ (margin)Đòn bẩy cho phép một mức ký quỹ bảo đảm vị thế lớn hơn, nhưng ký quỹ không phải giới hạn lỗ. Hợp đồng EUR/USD giả định 100.000 EUR/lot: 0,10 lot là 10.000 EUR, tỷ giá 1.1000 USD/EUR cho danh nghĩa 11.000 USD. Tham số ký quỹ 30:1 cần 366,67 USD. Đổi tham số ký quỹ không tự đổi vị thế: một pip vẫn 1 USD trước phí riêng.
Đòn bẩy thay đổi điều gì?
Tỷ lệ danh nghĩa/ký quỹ 30:1 nghĩa là trong mô hình đơn giản cần bảo đảm một phần ba mươi danh nghĩa. Không nhất thiết có khoản tiền vay chuyển vào tài khoản. Giới hạn lớn hơn có thể cho mở quy mô lớn hơn, nhưng không buộc phải dùng hết.
Cùng EUR/USD 0,10 lot, nếu ký quỹ tính bằng EUR: 10.000/30 ≈ 333,33 EUR; ở 500:1 là 20 EUR. Với pip 0,0001 và giá khớp chênh 50 pip bất lợi, lỗ giá vẫn 50 USD ở cả hai. Chuyển đổi tiền và phí riêng còn áp dụng; stop thường có thể khớp vượt mức yêu cầu. Đây là tham số bài tập, không phải chào mời tài khoản.
Khung CFD bán lẻ ESMA năm 2018: đọc đúng phạm vi
Thông báo tháng 6/2018 mô tả biện pháp tạm thời của EU áp dụng cho CFD bán lẻ từ 1/8/2018. Giới hạn mở vị thế đi cùng đóng ở cấp tài khoản và bảo vệ số dư âm. Bảng là khung lịch sử; biện pháp quốc gia, pháp nhân và phân loại khách hàng quyết định điều kiện tài khoản.
| Tài sản cơ sở | Giới hạn | Phạm vi ví dụ |
|---|---|---|
| Cặp tiền chính theo định nghĩa pháp lý | 30:1 | Hai đồng bất kỳ trong USD, EUR, JPY, GBP, CAD, CHF; gồm EUR/GBP, EUR/JPY, GBP/JPY |
| Cặp khác, vàng, chỉ số chính | 20:1 | AUD/USD, NZD/USD, XAU/USD; S&P 500, DAX, FTSE 100, Nikkei 225 |
| Hàng hóa khác, chỉ số phụ | 10:1 | Dầu, bạc, đồng, khí tự nhiên |
| Cổ phiếu đơn lẻ | 5:1 | CFD cổ phiếu theo phạm vi biện pháp |
| Tiền mã hóa | 2:1 | CFD theo khung can thiệp này |
EUR/USD, USD/JPY, GBP/USD, USD/CHF, USD/CAD và các cặp chéo trong sáu đồng trên thuộc nhóm pháp lý đầu. AUD/USD, NZD/USD dù thường được bình luận gọi “major” không thuộc nhóm 30:1 này. Định nghĩa pháp lý không dự báo biên độ ngày mai.
Đòn bẩy hiệu dụng tăng dù không thêm lệnh
Mua cố định 10.000 EUR, tài khoản USD, giá mở 1.1000, balance 2.000. Tại giá 1.0900, lãi/lỗ chưa thực hiện = (1.0900 − 1.1000) × 10.000 = −100 USD. Equity còn 1.900, danh nghĩa hiện tại 10.900 USD.
Cuộn ngang để xem hết sơ đồ.
Tỷ lệ đầu 11.000/2.000 = 5,50; sau 10.900/1.900 ≈ 5,74. Danh nghĩa USD giảm khoảng 0,91%, equity giảm 5% nên tỷ lệ tăng. Không có vị thế mới hoặc đổi giới hạn broker. Đây không đo thay đổi rủi ro của mọi vị thế khác.
Danh nghĩa khác hiệu dụng
Ở đây tỷ lệ danh nghĩa là giới hạn danh nghĩa/ký quỹ cho mã theo tài khoản. Đòn bẩy hiệu dụng là phơi nhiễm thực so với equity hiện tại. Tỷ lệ gộp dùng tổng trị tuyệt đối danh nghĩa hiện tại chia equity dương, tất cả cùng tiền. Gộp và ròng trả lời câu hỏi khác khi có nhiều vị thế.
Danh nghĩa hiện tại 100.000 EUR, equity 10.000 EUR cho 10:1. Không thành 30:1 chỉ vì được cho giới hạn 30:1. 10:1 cũng không là trần an toàn chung. Khi equity không dương, không dùng thương số đó như chỉ báo thông thường.
Cuộn ngang để xem hết sơ đồ.
Tính ký quỹ riêng với lỗ theo giá
Mô hình Forex đơn giản: lot × quy mô hợp đồng/đòn bẩy rồi chuyển đổi nếu cần. 0,10 × 100.000 EUR/30 = 333,33 EUR; ở 1.1000 là 366,67 USD. Mã thực có thể dùng ký quỹ cố định, hệ số, bậc hoặc quy tắc vị thế đối ứng; đọc Specification.
Ký quỹ không phải lỗ tối đa. Phép tính khoảng stop chỉ ước tính lỗ ở giá khớp giả định. Khung CFD bán lẻ EU lịch sử có đóng ở cấp tài khoản dưới nửa tổng ký quỹ ban đầu của CFD mở; có thể đóng một hoặc nhiều vị thế. Khác với free margin bằng không. Không ngưỡng này hay stop thường nào bảo đảm giá thoát hoặc mức lỗ kế hoạch.
Ngân sách lỗ mới là đầu vào tính khối lượng
Bài toán khác: tài khoản 10.000 EUR, tự chọn 1% = 100 EUR. Hợp đồng 100.000 EUR/lot: 0,20 lot × 50 pip × 10 USD/pip/lot = 100 USD. Ở tỷ giá chuyển đổi giả định 1.0850 USD/EUR là khoảng 92,17 EUR, chưa phí và khớp xấu hơn. Trần lý thuyết đúng 100 EUR là 0,217 lot. Bước lot và phần dành cho chi phí có thể buộc chọn nhỏ hơn.
Danh nghĩa 20.000 EUR/equity 10.000 EUR cho 2:1. Tham số ký quỹ 30:1 cần 666,67 EUR, free margin khoảng 9.333,33 nếu không vị thế hoặc phí khác. Phần này không được bảo vệ khỏi lỗ; tính lại khi tài khoản thay đổi.
Không dùng khoảng cách tới đóng cưỡng bức làm ngân sách. Gap, giá khớp xấu, phí hoặc vị thế khác có thể phá kế hoạch. Nếu mức tối thiểu không vừa ngân sách thì có thể không giao dịch; dời stop chỉ để vừa ký quỹ làm đổi bài toán.
Chào mời 500:1 chưa cho biết quyền bảo vệ
500:1 có thể thuộc pháp nhân, khu vực hoặc loại khách hàng khác. Địa chỉ nước ngoài không tự chứng minh được cấp phép phục vụ cư dân của bạn hay có/không có bảo vệ. Xác định hợp đồng và phạm vi cụ thể.
Nếu dùng hết hiệu dụng 500:1, biến động bất lợi 0,2% bằng vốn đầu trong mô hình không phí hoặc đóng sớm. Đó là phép tính, không dự báo khớp lệnh. Bảo vệ số dư âm nếu áp dụng giới hạn nghĩa vụ được bảo vệ, không bảo vệ phần vốn đã dành cho tài khoản CFD khỏi mất. Sự kiện franc tháng 1/2015 là bài đọc về thực hiện và phơi nhiễm, không suy mọi tài khoản khi đó có bảo vệ của biện pháp ra đời năm 2018.
Phân loại khách hàng và nơi cư trú
Khung ESMA 2018 cho bán lẻ có giới hạn theo tài sản, bảo vệ số dư âm cấp tài khoản và đóng ở mức 50% tổng ký quỹ ban đầu. Cần biện pháp quốc gia và điều kiện thực, không coi là cài đặt toàn cầu.
“Khách hàng bán lẻ có kinh nghiệm” là loại riêng của KNF Ba Lan trong DAS.456.2.2019, không là trạng thái chung EEA. Theo điều kiện và kiểm tra của nhà cung cấp, quyết định cho mức ký quỹ ban đầu 1% ở một số cặp, vàng và chỉ số, vẫn giữ bảo vệ bán lẻ liên quan. Điều kiện kinh nghiệm giao dịch nói bốn quý trong 24 tháng; không thêm chữ liên tiếp vào câu đó.
Khách hàng chuyên nghiệp theo yêu cầu có thể mất bảo vệ CFD dành riêng cho bán lẻ. Nhãn này không tự hứa tỷ lệ hoặc bảo vệ số dư âm; hợp đồng có thể bổ sung. Không tăng giao dịch chỉ để đạt tiêu chí phân loại.
Với Việt Nam, cần kiểm tra sản phẩm, pháp nhân, giấy phép, cư trú, mục đích và tuyến chuyển tiền riêng. Trả lời thuế không thay xác nhận hợp pháp. Ví dụ VND bên dưới chỉ là đơn vị báo cáo giả định.
Ròng bằng không không có nghĩa không phơi nhiễm
Mô hình hai vị thế được ghi riêng: mua 0,10 EUR/USD và bán 0,10 EUR/USD trên hợp đồng 100.000 EUR/lot, cùng giá quy đổi 1.1000 USD/EUR. Mỗi danh nghĩa tuyệt đối 11.000 USD. Equity giả định 50.000.000 VND, tỷ giá tự đặt 25.000 VND/USD.
Gộp = (11.000 + 11.000) × 25.000 = 550.000.000 VND; gộp/equity = 11:1. Danh nghĩa có dấu ròng bằng 0. Hai số không mâu thuẫn. Nếu riêng lần đóng phía mua bị khớp tệ hơn 2 pip so với mô hình đối ứng còn lại, với 1 USD/pip cho vị thế đó, chênh kết quả là −2 USD = −50.000 VND trước phí khác.
Kiểm tra cấu trúc netting/hedging và công thức ký quỹ riêng, không suy từ ròng bằng không.
Trên màn hình nhỏ, bạn có thể cuộn ngang hoặc phóng to sơ đồ. Các giá trị và kết luận cũng có ở phần văn bản bên dưới.
- Gộp tuyệt đối
- 550.000.000 VND – Hai danh nghĩa 11.000 USD; tỷ lệ gộp 11:1.
- Ròng có dấu
- 0 VND – Không tự là không có phí, ký quỹ hoặc rủi ro thực hiện.
- Khớp lệch một bên
- −50.000 VND – Giả định mua đóng tệ hơn 2 pip × 1 USD/pip × 25.000.
Bài tập · 3 phút: có được suy ký quỹ bằng không từ ròng bằng không?
Không. Phí, tài trợ, giá khớp hai phía và công thức ký quỹ vị thế đối ứng phải đọc riêng. Trên tài khoản netting cùng mã, lệnh bán có thể giảm hoặc đóng vị thế mua thay vì tạo hai vị thế độc lập. Mô hình này ghi rõ hai vị thế riêng; không hứa cấu trúc đó có sẵn.
Năm kiểm tra trước quyết định
- Xác định pháp nhân, quyền phục vụ nơi cư trú, phân loại khách hàng, sản phẩm và bảo vệ; quảng cáo giới hạn không chọn khối lượng giúp bạn.
- Chọn ngân sách bài toán rồi tính lot theo khoảng giá, pip/tick, chuyển đổi và phí. 1% chỉ là ví dụ, không bảo đảm lỗ tối đa.
- Tính gộp và ròng của mọi vị thế bằng cùng tiền, so với equity hiện tại; kiểm tra đồng tiền trùng phơi nhiễm.
- Trước tin hoặc đóng cửa thị trường, kiểm tra giờ, gap và kế hoạch giữ/giảm/tránh phơi nhiễm. Không áp quy tắc giảm nửa cho mọi chiến lược.
- Đối chiếu equity, ký quỹ, free margin và đóng cấp tài khoản khi dữ kiện thay đổi. Ghi giả định để so kết quả thực.
Xem tính khối lượng, đòn bẩy với ký quỹ, margin call với stop-out. Phơi nhiễm nhỏ giảm độ nhạy với cùng biến động, không bảo đảm lợi nhuận hoặc tồn tại tài khoản.
Đổi giới hạn, giữ nguyên danh nghĩa
Mô hình 0,10 lot EUR/USD, 100.000 EUR/lot, tỷ giá 1.1000 USD/EUR, tài khoản USD, equity 10.000, chưa dùng ký quỹ khác. Giới hạn 30:1: danh nghĩa 11.000 USD, ký quỹ 366,67. Chỉ đổi 30 thành 10. So danh nghĩa, ký quỹ và free margin. Giá trị pip vị thế có đổi?
Xem kết quả và giải thích
Danh nghĩa vẫn 11.000 USD. Ký quỹ tăng lên 1.100; free margin từ khoảng 9.633,33 xuống 8.900. Pip vẫn 1 USD với hợp đồng và pip 0,0001 đã cho. Hiệu dụng vẫn 11.000/10.000 = 1,1:1.
Chỉ mô hình danh nghĩa chia tham số, không bảo đảm yêu cầu thật. 30 và 10 là dữ kiện bài tập; ký quỹ không phải giới hạn lỗ.
Kiểm tra mức độ hiểu bài
Bài tập: khoảng 2 phút.
Xem đáp án và giải thích
Dùng danh nghĩa và equity hiện tại cùng USD. Giữ số EUR không giữ cố định tỷ lệ này.
Câu hỏi khác
Đổi 30:1 sang 500:1 có đổi giá trị pip cùng vị thế?
0,10 lot EUR/USD lỗ bao nhiêu khi giá khớp cách 50 pip bất lợi?
Hiệu dụng 10:1 có tự an toàn?
Ròng bằng không có bỏ qua ký quỹ được?
Nguồn và kiểm chứng
- www.esma.europa.eu
Nguồn tham khảo cho nội dung; xem phạm vi và giả định được nêu trong bài.
- dziennikurzedowy.knf.gov.pl
Nguồn tham khảo cho nội dung; xem phạm vi và giả định được nêu trong bài.
- www.metatrader5.com
Nguồn tham khảo cho nội dung; xem phạm vi và giả định được nêu trong bài.
- www.mql5.com
Nguồn tham khảo cho nội dung; xem phạm vi và giả định được nêu trong bài.
Các phép tính dùng giả định được nêu rõ. Chúng không thay thế dữ liệu thị trường hiện tại hoặc điều khoản của nhà cung cấp.
