Cùng cặp tiền nhưng hai nhà cung cấp có thể ghi chi phí tài trợ khác nhau; ước tính buổi sáng cũng có thể khác bút toán sau. Trước khi quy chênh lệch cho markup, khớp sản phẩm, chiều, giá trị danh nghĩa, đơn vị, ngày tham chiếu và số ngày tài trợ.

Swap bán lẻ xuất phát từ đâu?

Swap là khoản ghi nợ/có tài trợ theo hợp đồng. Điều kiện vốn thị trường bán buôn có thể ảnh hưởng mức tham chiếu nhưng chênh lãi suất chính sách không tự xác định số tiền hoặc dấu. Cần bảng Long/Short theo ngày; cả hai có thể âm. Carry còn có rủi ro tỷ giá, không chỉ tiền lãi.

Covered interest parity là quan hệ không chênh lệch giá trong mô hình giữa lãi suất vốn tương đương, spot và forward dưới các giả định. Forward points=giá forward−spot cho kỳ hạn cụ thể. Phân tích BIS 2016 mô tả sai lệch gắn với nhu cầu phòng hộ và giới hạn bảng cân đối. Báo giá bán buôn thực tế không nhất thiết bằng chênh lãi suất ngân hàng trung ương, cũng không ấn định bảng phí bán lẻ.

Tom-next và bút toán tài khoản không cùng một hợp đồng

Tom-next bán buôn chuyển ngày thanh toán giữa hai ngày giá trị liền nhau. Nhiều cặp spot dùng T+2, có ngoại lệ và ngày nghỉ từng đồng tiền. CFD rolling bán lẻ áp dụng hợp đồng nhà cung cấp, không phải mọi đêm khách tự giao ngoại tệ rồi đóng/mở vị thế spot giao nhận.

MT5 cho nhiều cách tính swap, gồm ghi tiền riêng và cấu hình mở lại theo Close hoặc Bid cộng/trừ points. Không suy khoản tài trợ bán lẻ chính là FX swap bán buôn. Khảo sát BIS tháng 4/2022 chỉ là bối cảnh lịch sử về loại công cụ, không mức swap hôm nay; không dùng doanh số cũ để tính phí tài khoản.

Tổng cuối không xác định duy nhất markup

Cuộn ngang để xem hết sơ đồ.

Tổng swap chưa cho biết phần phíA: thị trường−5, phí−1 thành−6 USD/lot/ngày. B:−4 và−2 cũng−6. Với 0.50 lot và 2 ngày đều−6 USD nhưng phí tương ứng−1 và−2 USD.Cùng tổng, phần phí khácA: thị trường −5 + phí −1 = −6Phí: 1 trong 6 USD/lot/ngàyB: thị trường −4 + phí −2 = −6Phí: 2 trong 6 USD/lot/ngày0.50 lot × 2 ngày: cùng −6 USDChỉ tổng cuối chưa tách được phí.
A: thị trường−5, phí−1 thành−6 USD/lot/ngày. B:−4 và−2 cũng−6. Với 0.50 lot và 2 ngày đều−6 USD nhưng phí tương ứng−1 và−2 USD.

Mô hình cộng giả định cùng sản phẩm, chiều, ngày, lot và USD: A thành phần thị trường−5, phí−1 USD/lot/ngày; B−4 và−2. Cùng tổng−6. Với 0.50 lot và 2 ngày, cả hai−6 × 0.50 × 2=−6 USD; riêng phí A−1 USD, B−2 USD. Nhiều cặp thành phần cho cùng khoản khách trả. Tài liệu IG Australia mô tả tom-next cộng phí quản trị, nhưng các số tiền trong hình hoàn toàn tự dựng. So tổng swap chưa xác định chênh phí; cần thành phần được công bố và cùng đơn vị.

Vì sao nhà cung cấp có thể khác mức?

Không có một bảng tài trợ bán lẻ ràng buộc mọi bên. Nguồn báo giá vốn, điều chỉnh và điều khoản tính có thể khác. IG Australia là ví dụ phương pháp tom-next/phí quản trị, không chuẩn bắt buộc. Bảng cuối chỉ có Long/Short không tách duy nhất phần thị trường/phí. Khoản có nhỏ hơn chưa chứng minh markup lớn hơn nếu thiếu tham chiếu tương ứng.

Ba mô hình số, không trộn giả định

Mô hình thành phần bằng nhau: với cùng vị thế mua và đơn vị ngày tài trợ, giả sử thị trường cùng ghi có 0.65 USD. A trừ phí 0.10 còn+0.55 USD/ngày; 30 ngày tương đương ở đầu vào cố định thành+16.50 USD trước phí giao dịch khác. B trừ 0.60 còn+0.05/ngày; 30 đơn vị ngày thành+1.50 USD. Tỷ lệ 11:1, không 10:1. Ở mô hình này chênh do phí vì đã gán phần thị trường bằng nhau; nếu chỉ biết tổng thì không suy được. 30 đơn vị ngày không có nghĩa 30 đêm thực tế với lịch cố định.

Mô hình khác đơn vị: mua 0.25 lot EUR/USD,100,000 EUR/lot, point 0.00001 USD/EUR, tài khoản USD và 3 ngày tài trợ. Mức cuối đã ròng phí nhưng chưa nhân khối lượng/ngày. A−8 points/lot/ngày: một lot-point=1 USD, nên−8 × 1 × 0.25 × 3=−6 USD. B−7 USD/lot/ngày:−7 × 0.25 × 3=−5.25 USD, ít tốn hơn 0.75 USD. Chưa biết phần phí của bên nào; không trộn với mô hình 0.65 ở trên.

Cùng trung bình ngày nhưng khác bút toán khi trọng số khác

Ví dụ riêng giả định 0.25 lot giữ qua hai lần tính, trọng số ngày lần lượt 1 và 3. Sổ X có mức ròng−2 rồi−8 USD/lot/ngày: tiền=0.25 ×[(−2)× 1+(−8)× 3]=−6.50 USD. Sổ Y đổi thứ tự mức thành−8 rồi−2, vẫn cùng trung bình không trọng số−5, nhưng tiền=0.25 ×[(−8)× 1+(−2)× 3]=−3.50 USD.

Lấy trung bình đơn giản−5 rồi nhân tổng 4 ngày và 0.25 lot cho−5 USD, không đúng sổ nào. Cần ghép đúng mức theo ngày với trọng số áp dụng của ngày đó. Không coi đây là lịch broker thật, mức thị trường hay chứng minh markup; đây là phản ví dụ số học trên hai lịch giả định.

Nhà đầu tư cần đối chiếu khoản đã ghi

Giữ đúng ngày và sản phẩm rồi tính lại tiền thực ghi. Vị thế rất ngắn có thể đi qua cutoff; vị thế lâu có nhiều đầu vào thay đổi. Nhãn scalping/day trading không làm swap tự biến mất, cũng không chứng minh phần chi phí nào luôn lớn nhất.

OANDA Corporation tại Mỹ công bố mức chỉ dẫn và mức cuối, nói mức có thể thay đổi hằng ngày. Bảng hiện tại mang tính tham khảo trước lúc chốt 17:00 New York; có thể khác mức cuối áp dụng. Đây là điều khoản pháp nhân Mỹ, không xác nhận người ở Việt Nam đủ điều kiện mở tài khoản. Lưu ngày, trạng thái indicative/final và khoản ghi lịch sử, đừng coi số trước entry là bảo đảm.

Với Việt Nam, cần xác định sản phẩm/pháp nhân/quy định áp dụng, không tự gán mọi tiền Forex thành một loại thu nhập vốn hoặc một thuế suất. Nghĩa vụ thuế không xác nhận giấy phép cung cấp dịch vụ; đổi ngoại tệ qua ngân hàng được phép khác phơi nhiễm có đòn bẩy ở nước ngoài. Việc chuyển tiền còn tùy mục đích và hồ sơ thực tế.

Trung bình mức không thay được lịch có trọng số

Trung bình mức không thay được lịch có trọng số0.25 lot, hai lần tính hệ số 1 và 3, USD/lot/ngày ròng giả định.PHÉP TÍNH GIẢ ĐỊNHX:−2 rồi−8−6.50 USDY:−8 rồi−2−3.50 USDTrung bình đơn giản−5Ước tính sai−5 USD
Trung bình mức không thay được lịch có trọng số. 0.25 lot, hai lần tính hệ số 1 và 3, USD/lot/ngày ròng giả định.

Đối chiếu từng ngày và hệ số trước khi gộp tiền hoặc suy nguyên nhân chênh lệch.

Trên màn hình nhỏ, bạn có thể cuộn ngang hoặc phóng to sơ đồ. Các giá trị và kết luận cũng có ở phần văn bản bên dưới.

X:−2 rồi−8
−6.50 USD – 0.25 ×(−2−24).
Y:−8 rồi−2
−3.50 USD – 0.25 ×(−8−6).
Trung bình đơn giản−5
Ước tính sai−5 USD – Mất quan hệ mức và trọng số ngày.

Bản đối chiếu nên có những trường nào?

  1. Lưu bảng có ngày cho Long và Short của các sản phẩm cần xem, cùng pháp nhân và đặc tả hợp đồng.
  2. Ghi đơn vị points, tiền hay phần trăm; contract size, tiền tài khoản, giờ rollover, trọng số nhiều ngày và điều chỉnh lịch nghỉ.
  3. Khớp sản phẩm/chiều/khối lượng/ngày/trạng thái mức/ngày tài trợ/tiền trước khi so. Đổi points hoặc phần trăm đúng phương pháp; tổng chênh chưa bằng chênh markup.
  4. Kiểm ngày hệ số 3 thực tế theo mã và ngày, không mặc định mọi thứ Tư. Trong mô hình T+2 không ngày nghỉ, roll thứ Tư đổi giá trị thứ Sáu sang thứ Hai là 3 ngày lịch; lịch bán lẻ vẫn phải theo hợp đồng.

Đọc tiếp đổi mức swap thành tiền và bút toán để tách đơn vị/ngày trước khi đánh giá carry.