Tam giác mô tả vùng giá thu hẹp giữa hai biên hội tụ; tên không quyết định hướng hoặc độ bền breakout. Muốn kiểm lặp lại, ghi anchor, lúc biết nó, phương trình và execution riêng. Hình đẹp không xác lập xác suất thắng.

Đường thẳng trên log không cùng rule với giá tuyến tính

Ba thời điểm cách đều có giá giả định 100, 200, 400. Mỗi bước nhân hai nên thẳng hàng trên log. Tuyến tính nối 100 và 400 có trung điểm 250, không 200. Tỷ lệ lớn chủ ý để dễ nhìn, không chuyển động thật của cặp FX.

Cuộn ngang để xem hết sơ đồ.

Cùng giá, hai thang đoBa thời điểm cách đều có giá 100, 200, 400. Trung điểm tuyến tính hai mốc ngoài là 250; trên log là 200 vì mỗi bước nhân hai.Đường thẳng còn tùy thang giáTuyến tínhLogarit100 → 200 → 400100 → 200 → 400Trung điểm tuyến tính: 250Trung điểm logarit: 200Ghi thang đo trước khi chuyển đường.
Hai panel cùng thời điểm và giá, khác trục dọc. Nét đứt trái nối hai mốc ngoài; không đổi phương trình test chỉ vì đổi cách hiển thị.

Nếu rule là đường thẳng trong giá thông thường, kiểm Close bằng phương trình đó. Log cần nội suy khác rõ; view không tự được thay rule.

Ba hình học, không cần góc bằng nhau

Tam giác tăng: biên trên gần ngang, dưới tăng. Tam giác giảm ngược lại; đối xứng có trên giảm và dưới tăng. Góc nhìn còn tùy scale, không phải bằng nhau. CME trình bày ý tưởng continuation truyền thống nhưng lưu ý không luôn tiếp diễn.

Không từ tên suy xác suất FX 65–70%, tổ chức nào tích lũy hoặc breakout bắt buộc theo trend khung lớn. Bộ lọc cần định nghĩa và đánh giá riêng.

Biết khi nào đủ cấu trúc

Ca Bid EUR/USD tự gán, cùng timeframe, index nến t, pip 0.0001. Pivot strict so hai nến mỗi bên, bằng nhau thì loại; candidate t chỉ xác nhận sau close t+2. Đây rule bài, không chuẩn mọi detector.

Low đã cho đủ điều kiện: t0 =1.1000, t4 =1.1020, t8 =1.1040; High t2 và t6 đều 1.1100. Bảng chưa cung cấp đủ OHLC lân cận để tái xác minh pivot; đặc biệt t0 cần hai nến trước không có. Không giả vờ đã kiểm từ dữ liệu thiếu.

Low cuối t8 biết sau t10; đóng băng cấu trúc lúc ấy, xét sự kiện từ t11. Vẽ hồi cứu hoàn chỉnh ở anchor đầu không nghĩa thông tin đã đủ lúc đầu. Ghi selection và tolerance trước test thật.

Biên nghiêng đổi theo mỗi nến

U(t)=1.1100; L(t)=1.1000+0.0005t. Tăng 20 pip trong 4 nến tức 5 pip/nến; Low t8 nằm đúng. Hai biên gặp t20, chỉ là hình học không ngày forecast; ví dụ hết hiệu lực không muộn hơn index đó.

t12: L 1.1060, width 40 pip. t13: L 1.1065; t14: L 1.1070. Không dùng biên nến cũ kiểm Close sau; đó là đổi rule.

Chạm, close ngoài và quay vào khác nhau

Từ 11, Close >U(t) là break lên, Close <L(t) là break xuống, strict và không buffer. Wick ngoài chưa đạt close rule.

Ba nến Bid hoàn tất được gán
tO/H/L/CKết luận close
111.1070 / 1.1105 / 1.1060 / 1.1090Wick trên ngoài, Close trong.
121.1090 / 1.1120 / 1.1080 / 1.1110Close trên U.
131.1110 / 1.1115 / 1.1080 / 1.1085Close quay trong.

High 11 hơn U 5 pip nhưng Close thấp 10. Close 12 cao 10 pip. Close 13 giữa 1.1065 và 1.1100, dù break trước hợp rule. Close giả định 1.1068 ở 14 thấp biên L hiện tại 2 pip.

Chờ close thay thời điểm biết, không bảo đảm fill tốt hơn hoặc không break fail. Retest có thể không tới hoặc không giữ. Định order, expiry và invalidation riêng; signal chưa là position.

Phóng biên khuếch đại bất định anchor

Ca kiểm riêng chỉ lấy A 1.1000 ở 0 và B 1.1040 ở 8, U 1.1100 chính xác. Cho mỗi anchor thay đổi tối đa ±1 pip độc lập như các giá trị được phép, không gán xác suất. L(t)=(1−t/8)A+(t/8)B.

t4 trọng số 0,5/0,5, sai lệch tối đa 1 pip. t16 trọng số −1/2, bound 3 pip bằng tổng trị tuyệt đối trọng số. Không khoảng tin cậy thống kê.

Khoảng cho phép theo mô hình sai lệch riêng
LượngDanh nghĩaKhoảng
L(4)1.10201.1019–1.1021
L(16)1.10801.1077–1.1083
Index giao U20Khoảng 19,2381–20,8421

Close 16 =1.1082 nằm trên biên danh nghĩa 1.1080, nhưng dưới biên được phép 1.1083. Kết luận nhạy với bất định đã cho; không tự gán error nếu anchors chính xác.

Bổ sung: cùng giới hạn một pip, quan hệ sai lệch làm khác kết luận

Ca mới thay ràng buộc: cả hai anchor cùng nhận một offset δ, |δ|≤ 1 pip, U vẫn chính xác. Không còn chọn A giảm/B tăng độc lập. L mới(t)=L(t)+δ vì hai trọng số cộng 1; slope giữ nguyên.

Ở 16, range chỉ 1.1079–1.1081, không 1.1077–1.1083. Close 1.1082 vẫn trên mọi biên trong ca offset chung, trong khi ca độc lập có thể dưới biên 1.1083. Giao điểm 20−δ/0.0005 nằm 19,8–20,2. Không kết luận offset chung là mô hình feed thật; cần biết cơ chế sai lệch trước chọn bound.

Cùng phát biểu “mỗi anchor sai tối đa 1 pip” chưa đủ: cần cả tập kết hợp được phép. Đây ràng buộc deterministic, không xác suất hoặc confidence interval.

Tick activity là biến riêng. MetaTrader mô tả đếm thay đổi giá; threshold/spike không xác định tổ chức hoặc chứng minh geometry. Ghi feed, measure và window trước thêm filter.

Giữ scale và invalidation đã chọn

100→200→400 cách đều: tuyến tính midpoint 250, log midpoint 200. Đổi display không thay phương trình ghi trong test. Stop ngoài biên đối diện khác điều kiện “lần quay vào đầu”; cả hai không biến stop thường thành lỗ tối đa bảo đảm.

Ghi gốc chiều cao và nơi bắt đầu projection

Chọn base ở t0:1.1100−1.1000=100 pip. Chiếu từ biên bị phá U(12)=1.1100 ra 1.1200. Chiếu từ Close break 1.1110 lại ra 1.1210, quy ước khác. Từ Close 1.1110 đến projection 1.1200 còn 90 pip, không 100.

Ca cố ý có quay vào ở 13, không có arrival target. Hình học không quyết định probability, timing hoặc net profit; kết quả trade cần fill, size và phí riêng. Phương pháp đo target không là mức bảo đảm.

Giữ cả cấu trúc thất bại trong dữ liệu

Lưu feed, interval, clock, scale, anchor rule, tolerance, activation và expiry. Giữ cả hướng break, returns, invalid và case không đạt; không lùi chart đến khi tìm đủ quota đẹp hoặc dời anchor sau kết quả.

Cờ/pennant mô tả consolidation sau impulse, wedge có hai biên cùng chiều. Không một số ngày chung hay outcome bắt buộc định nghĩa mọi phiên bản. Đánh giá rule hoàn chỉnh riêng khỏi nhận dạng hình.

±1 pip chưa đủ để biết bound

±1 pip chưa đủ để biết boundA0/B8, xét L16; U chính xác, hai mô hình sai lệch riêng.PHÉP TÍNH GIẢ ĐỊNHĐộc lập1.1077–1.1083Offset chung1.1079–1.1081Close 1.1082Kết luận khác theo tậpcho phép
±1 pip chưa đủ để biết bound. A0/B8, xét L16; U chính xác, hai mô hình sai lệch riêng.

Ghi cả quan hệ sai lệch, không chỉ sai số riêng mỗi anchor.

Trên màn hình nhỏ, bạn có thể cuộn ngang hoặc phóng to sơ đồ. Các giá trị và kết luận cũng có ở phần văn bản bên dưới.

Độc lập
1.1077–1.1083 – Trọng số −1 và 2 cho bound 3 pip.
Offset chung
1.1079–1.1081 – Hai trọng số cộng 1 nên chỉ 1 pip.
Close 1.1082
Kết luận khác theo tập cho phép – Chỉ ca chung giữ trong mọi biên.

Bài thực hành: đối chiếu phương trình trước trade

Không cần order thật: tự tính L ở12–16, lúc biết anchor và hai quy ước target. Sau đó ghi tập sai lệch được phép và xem conclusion đổi không. Fibonacci cũng cần anchor và thang giá rõ. Bài không chứng minh một mô hình FX có edge hoặc xác lập quyền tiếp cận dịch vụ tại Việt Nam.