Trong bài viết này
Sau khi đọc bài này…
- Tính chiều rộng từ hai độ dốc và thời điểm biết pivot.
- Phân biệt mẫu vượt, Close vượt và phía Bid/Ask.
- Tính net và ngưỡng hòa vốn theo fill, không xem như xác suất thắng.
Tra cứu thuật ngữ ngay trong bài
Kế hoạch giao dịch Khớp lệnh Backtesting (kiểm thử dữ liệu lịch sử) Số dư đã hạch toán (balance) Phí hoa hồng giao dịch Tài khoản mô phỏng (demo)Nêm có hai biên hội tụ cùng hướng. Hình vẽ không chứng minh bên mua/bán kiệt sức. Kiểm độ dốc tương đối, thời điểm điểm neo đã biết và định nghĩa vượt biên trước khi thiết kế giao dịch riêng.
Nêm là hình học, chưa là dự báo
Hai biên cùng tăng hoặc cùng giảm với tốc độ khác nhau và khoảng cách dương thu hẹp. Tam giác đối xứng có hai độ dốc trái dấu, tam giác vuông có một biên ngang; hai đường song song là kênh rộng không đổi.
Nêm giảm trong xu hướng tăng có thể được gọi nhịp điều chỉnh; sau đà giảm là giả thuyết đảo chiều. Nêm tăng có thể trong xu hướng tăng hoặc nhịp ngược xu hướng giảm. Các nhãn tiếp diễn/đảo chiều không bảo đảm bước giá tiếp và không tiết lộ ý định người giao dịch.
Độ dốc và chiều rộng tính được
Gọi G là biên trên, D dưới, t đếm kỳ đều, pip=0.0001. Nêm tăng giả định:G(t)=1.1100+0.0005 t, D(t)=1.1000+0.0010 t; biên dưới phải tăng nhanh hơn mới hội tụ. Nêm giảm:G(t)=1.1200−0.0010 t, D(t)=1.1100−0.0005 t; biên trên giảm nhanh hơn.
| t | G−D | Pip |
|---|---|---|
| 0 | 0.0100 | 100 |
| 4 | 0.0080 | 80 |
| 8 | 0.0060 | 60 |
| 12 | 0.0040 | 40 |
Tại 12: nêm tăng 1.1160/1.1120, nêm giảm 1.1080/1.1040. Chiều rộng giảm 60%, giao tại 20; sau đó thứ tự biên đảo. Điểm giao toán học không hạn chót breakout. Các đường chưa là toàn OHLC hoặc mô hình đã quan sát. Vượt kháng cự nêm giảm là giả thuyết tăng, không kết quả chắc.
Phân biệt hình, thời lượng và quy tắc xác nhận
| Loại | Điều kiện |
|---|---|
| Nêm | Cùng hướng, rộng dương thu hẹp |
| Tam giác đối xứng | Trái hướng, hội tụ |
| Tam giác vuông | Một biên ngang, biên kia hội tụ |
| Cờ đuôi nheo | Cấu trúc nhỏ sau xung lực, cần quy tắc thời lượng |
| Hoạt động | Chọn trường dữ liệu/bộ lọc riêng, không thuộc định nghĩa hình học |
Không khung thời gian hoặc số tuần cố định trong mô hình đường này. Chọn cách lấy điểm, điểm cực trị bằng nhau và dung sai. Pivot cần hai nến sau: điểm tại 8 chỉ dùng sau đóng 10; vẽ lại bằng điểm biết muộn là chiến lược khác.
Mẫu giữa nến vượt biên không đồng nghĩa đóng ngoài biên
Chốt D trước t 12, giữ cùng đơn vị thời gian. Tại 12 Bid 1.1130 trên D 12=1.1120; tại 12.5 Bid 1.1115 dưới D=1.1125; tại 13 Bid đóng 1.1135 trên D=1.1130.
Cuộn ngang để xem hết sơ đồ.
Khoảng cách giữa kỳ−0.0010=−10 pip, cuối kỳ+0.0005=+5 pip. Điều kiện “có mẫu đã ghi dưới biên” đạt; “Close dưới biên” không đạt. Chỉ có Low mà không giờ xảy ra thì không tự so với biên nghiêng cuối nến; cần timestamp hoặc định nghĩa khác. Quay lại trong hình không xóa sự kiện mẫu trước.
Tách nhận dạng và thực thi
Ba Close Bid đều 1.1125 so D 12=1.1120,D 13=1.1130,D 14=1.1140 cho khoảng cách+5,−5,−15 pip. Close<D bắt đầu đạt tại 13 dù giá không giảm. Thêm Close(t)<Close(t−1) thì cả ba không đạt; không quy tắc nào tự tốt hơn.
- Chốt điểm đã xác nhận và dung sai. Hai điểm xác định một đường chưa chứng minh quy tắc có lợi.
- Chọn dữ liệu hoạt động. MT5 Volumes Forex đếm biến đổi giá, không tổng lượng giao dịch toàn cầu. So bộ lọc định lượng với không lọc; tăng đột biến không là chứng nhận tổ chức.
- So giá/đường cùng lúc; mẫu intrabar khác Close và OHLC thiếu giờ cực trị.
- Chọn thời hạn lệnh, dừng, mục tiêu, phí; khớp sau tín hiệu có thể khác Close, retest có thể không đến. Stop thường không giới hạn lỗ chắc chắn.
Bổ sung: cùng timestamp nhưng khác phía báo giá
Ca riêng tại 13: D=1.1130, Bid 1.1129, Ask 1.1131, pip 0.0001. Điều kiện Bid<D đạt với khoảng−1 pip; Ask<D không đạt vì+1 pip; spread 2 pip. Không lấy Close Ask thay Close Bid mà vẫn gọi cùng tín hiệu.
Đường trong ca được định nghĩa bằng Bid và giữ nguyên. Dùng Ask với cùng mức ở đây chỉ là phép so khác, không cách xây nêm Ask mới. Tín hiệu Bid không phải giá đóng vị thế short: nếu giao dịch short CFD theo cơ chế Bid/Ask thì mua lại dùng Ask thực tế. Không suy hướng tiếp hoặc lợi nhuận từ chênh này.
Hai ca lệnh với giá khớp và chi phí
Ca GBP/USD riêng: rộng ban đầu 120 pip, sau đó Close dưới biên tăng đã cố định. Giao dịch thêm quy tắc short Bid khớp 1.2600, Ask 1.2602, stop Ask 1.2640, target Ask 1.2480. Khoảng 40/120 pip không tự sinh từ hình.25.000 GBP trên account 10.000 USD tạo gross−100/+300, tức 1%/3%, tỷ số 3 và ngưỡng hòa vốn hai kết quả 25%.
Commission khứ hồi 6 USD, không funding/phí khác: net−106/+294,294/106≈2,77; ngưỡng 106/400=26,5%. Spread đã trong Bid/Ask, không trừ lại. Không xác suất thắng hoặc lỗ tối đa.
Ca EUR/USD riêng: short 10.000 EUR Bid 1.1108 với Ask 1.1110; tổng commission 4 USD, không phí khác. Target Ask 1.1008, stop fill 1.1158, khớp bất lợi 1.1178 cho gross+100/−50/−70 và net+96/−54/−74 USD. Signal Close 1.1110 tại 12 thấp hơn D 12 mười pip nhưng khác fill sau 1.1108. Chỉ xét hai net 96/−54 thì ngưỡng 54/150=36%, không tỷ lệ thành công.
Target 100 pip của ca EUR được chiếu từ entry theo quy ước thử. IG có ví dụ chiếu chiều cao; ChartSchool Rising Wedge nêu không có kỹ thuật đo mức giảm. Phải ghi cách đo và gốc chiếu thay gọi target chung chắc chắn.
Giữ cả trường hợp thất bại
Giá có thể trở lại vùng sau Close vượt biên, bộ lọc hoạt động hoặc retest. Các điều kiện định nghĩa chiến lược khác, chưa chứng minh loại bẫy. Giữ cả ứng viên thất bại và chưa kích hoạt, không chỉ đồ thị đi đúng hướng mong muốn.
Ghi đường, xác nhận và vô hiệu trước lệnh. Điểm vẽ có tính lựa chọn và khác giữa người. Tính size từ entry-stop thực tế có phí; dừng thường là kế hoạch thoát, không bảo hiểm giá khớp.
Cùng giờ, khác phía quote
Không đổi phía quote trong tín hiệu mà giữ nguyên tên quy tắc; fill là bước riêng.
Trên màn hình nhỏ, bạn có thể cuộn ngang hoặc phóng to sơ đồ. Các giá trị và kết luận cũng có ở phần văn bản bên dưới.
- Bid so D
- −1 pip, dưới – Tín hiệu Bid đạt.
- Ask so D
- +1 pip, trên – Phép so Ask không đạt.
- Spread
- 2 pip – Không phải lợi nhuận chắc.
Phiếu thực hành
- Dựng hai mô hình, tính chiều rộng khi G còn lớn hơn D và ghi lúc biết từng pivot.
- So Close phẳng với quy tắc thêm giá giảm. Với intrabar dùng timestamp thật, không dựng đường từ OHLC.
- Ghi nguồn hoạt động, phía quote, fill sau, trường hợp loại, phí và funding. Đánh giá ngoài dữ liệu chọn tham số; hai tuần demo chưa chứng minh lợi thế.
Kiểm lợi thế cần độ phân giải khớp quy tắc. Bài không xác nhận dịch vụ hay thuế áp cho cư trú Việt Nam.
Kiểm tra mức độ hiểu bài
Bài tập: khoảng 2 phút.
Xem đáp án và giải thích
Đúng: hai phép kiểm riêng; mẫu trước không thay Close cuối.
Câu hỏi khác
Nêm khác tam giác thế nào?
Nêm tăng chứng minh gì?
Đặt stop/target ở đâu?
Kiểm breakout ra sao?
Bid dưới đường có nghĩa mua lại short dưới đường?
Nguồn và kiểm chứng
- chartschool.stockcharts.com
Nguồn tham khảo cho nội dung; xem phạm vi và giả định được nêu trong bài.
- www.metatrader5.com
Nguồn tham khảo cho nội dung; xem phạm vi và giả định được nêu trong bài.
- www.ig.com
Nguồn tham khảo cho nội dung; xem phạm vi và giả định được nêu trong bài.
Các phép tính dùng giả định được nêu rõ. Chúng không thay thế dữ liệu thị trường hiện tại hoặc điều khoản của nhà cung cấp.
