Nền tảng & công cụ

MT5 Close By: số 0 trong lịch sử không phải thiếu lợi nhuận

Ghép hai OUT_BY, đối chiếu lãi giá và phí đúng một lần. Phân biệt đổi phân bổ long/short, lượng còn mở và báo cáo VND theo từng dòng.

Hai OUT_BY ghi 10 USD và 0 USD, tổng lãi giá 10 trừ phí 4 còn 6 USD
Giá và phí hư cấu, không ảnh chụp giao dịch hoặc cam kết miễn phí.

Giao dịch ngoại hối có đòn bẩy và CFD có thể gây thua lỗ nhanh chóng. Nội dung phục vụ học tập, không phải tư vấn đầu tư cá nhân.

Trong bài viết này

Sau khi đọc bài này…

  • Đối chiếu hai OUT_BY theo cặp mà không nhân đôi kết quả.
  • Tách phân bổ long/short khỏi tổng và lượng còn mở.
  • Giải thích chênh báo cáo VND khi quy tắc đổi phí mở khác thời điểm đóng.

Tra cứu thuật ngữ ngay trong bài

Phòng hộ (hedging) Khớp lệnh Phí hoa hồng giao dịch

Sau Close By trong MT5, có thể có hai deal thoát nhưng toàn bộ lãi/lỗ giá của cặp ghi ở một deal. Số 0 ở deal kia chưa có nghĩa thiếu lợi nhuận. Liên kết cả hai vị thế với thao tác, rồi đối chiếu tổng và phí. Cơ chế dùng vị thế đối ứng cùng mã ở tài khoản hedging được phép thực hiện, khác đóng riêng theo giá hiện tại.

Khác hai lần đóng riêng ra sao?

Close By dùng vị thế ngược chiều cùng công cụ để đóng vị thế. Tài khoản netting không giữ cặp độc lập ấy: deal đối ứng giảm, đóng hoặc đảo vị thế đơn. Không chuyển hướng dẫn giữa hai chế độ. Long và short giải thích hướng cơ sở.

Kiểm SYMBOL_ORDER_MODE có cờ SYMBOL_ORDER_CLOSEBY, cùng mã thực và các quyền liên quan. Chỉ nhãn hedging chưa đủ. Không mở thêm vị thế chỉ để có chức năng đóng đối ứng: nó đổi phơi nhiễm và chi phí.

Vì sao lịch sử ghi lãi và số 0?

Cặp được đóng bằng hai deal OUT_BY. DEAL_ENTRY_OUT_BY là phân loại vào/ra, không một phí mới; khác OUT thông thường và INOUT đảo chiều. Liên kết lệnh Close By với hai định danh vị thế, không coi mỗi hàng là chiến lược riêng.

AlgoBook MetaQuotes giải thích kết quả ghi ở deal thoát của vị thế thứ nhất được chỉ định, deal thứ hai ghi 0. Đổi thứ tự ticket đổi phân bổ cho thống kê long/short; số lệnh thắng một hướng thay đổi một mình chưa chứng minh chiến lược tốt hơn. Đây là diễn giải tài liệu cơ chế, không kết quả tài khoản quan sát.

Chọn đơn vị phân tích trước: deal riêng, toàn vị thế đã đóng hay cặp bù trừ. Trong ví dụ dưới, hai deal thoát thuộc một thao tác liên quan hai vị thế. Coi chúng là hai tín hiệu độc lập đổi mẫu số thống kê. Ghi quy tắc trong nhật ký và áp cả cho lỗ, không chỉ lãi đẹp.

Đối chiếu cặp mà không nhân đôi lợi nhuận

Mô hình hư cấu tuyến tính EUR/USD: hợp đồng 100000 EUR/lot, tài khoản USD; L mua 0,10 lot ở 1.1000, S bán 0,10 ở 1.1010. Tổng chi phí đầy đủ của cặp giả định 4 USD. Giữ giá, tỷ giá và độ trễ thực hiện không đổi giữa các biến thể.

Mỗi vị thế là 10000 EUR. Chênh giá mở cho (1.1010−1.1000)×10000 =10 USD lãi giá khi bù. Chỉ định L trước: OUT_BY của L ghi 10, S ghi 0. Đảo thứ tự giữ tổng 10 nhưng đổi bên được ghi nhận.

Hai bản ghi không nhân đôi kết quả

Cuộn ngang để xem hết sơ đồ.

Hai bản ghi không nhân đôi kết quảMô hình hư cấu: OUT_BY L ghi 10 USD, OUT_BY S ghi 0. Tổng lãi giá 10 USD; giả định phí cả cặp 4 USD còn 6 USD.OUT_BY vị thế L10 USDThứ nhất trong thao tácOUT_BY vị thế S0 USDThứ hai trong thao tácTổng lãi giá10 USDPhí cả cặp: 4 USDRòng: 6 USD; không trừ phí lặp.Mô hình tự xây — số hư cấu.
Mô hình hư cấu: OUT_BY L ghi 10 USD, OUT_BY S ghi 0. Tổng lãi giá 10 USD; giả định phí cả cặp 4 USD còn 6 USD.
Cùng cặp, đổi thứ tự ticket trong mô hình
Thứ tựLSTổng lãi giáSau phí
L rồi S10 USD0 USD10 USD6 USD
S rồi L0 USD10 USD10 USD6 USD

Không tính thêm 10 từ các giá đối xứng ở hàng thứ hai: số 0 không là khoản tiền thất lạc. Từ balance trước khi mở cặp, cộng 10 rồi trừ tổng phí 4 đúng một lần. Xem phí nào đã hạch toán lúc mở để khỏi trừ lại.

Tách phí giả định 4 thành 1 USD cho mỗi lần mở và 1 USD cho mỗi lần đóng. Balance đầu 1000 xuống 998 sau phí mở; lúc đóng cộng 10 trừ 2 phí mới còn 1006. Toàn cặp lãi ròng 6, không trừ 2 phí mở thêm lần nữa khỏi balance cuối. Deal thoát thứ hai có lãi giá 0 nhưng phí 1 nên dòng ròng âm; không gọi tự động miễn phí hoặc tín hiệu chiến lược thua độc lập. Đọc phân bổ phí thật, không giả định bên cung cấp dùng cách chia tự xây này.

Báo cáo VND: quy đổi tổng ròng hay từng dòng?

Ca quản trị riêng, hư cấu, không cách đổi tiền môi giới hay tính thuế: giữ mô hình USD 10 lãi giá, 2 phí mở và 2 phí đóng. Quy ước bảng theo dõi đổi phí mở ở 25000 VND/USD, còn lãi giá và phí đóng ở 27000. Khi ấy 10×27000 −2×25000 −2×27000 =166000 VND. Nếu lấy toàn bộ 6 USD ròng nhân 27000 thì chỉ 162000 VND; lệch 4000 đến từ quy tắc quy đổi phí mở.

Cùng 6 USD ròng, đổi theo dòng cho số VND khácBảng quản trị hư cấu: phí mở 25000 VND/USD, lãi giá/phí đóng 27000. Không cơ sở thuế hoặc tỷ giá broker.PHÉP TÍNH GIẢ ĐỊNHLãi giá 10 USD+270000 VNDPhí mở 2 USD−50000 VNDPhí đóng 2 USD−54000 VND
Cùng 6 USD ròng, đổi theo dòng cho số VND khác. Bảng quản trị hư cấu: phí mở 25000 VND/USD, lãi giá/phí đóng 27000. Không cơ sở thuế hoặc tỷ giá broker.

Tổng 166000 VND khác 6×27000=162000 vì phí mở dùng tỷ giá khác. Chênh 4000 chưa chứng minh thiếu tiền; so cùng cơ sở và không cộng hai biểu diễn vào nhau.

Trên màn hình nhỏ, bạn có thể cuộn ngang hoặc phóng to sơ đồ. Các giá trị và kết luận cũng có ở phần văn bản bên dưới.

Lãi giá 10 USD
+270000 VND – 10×27000
Phí mở 2 USD
−50000 VND – 2×25000, đã ghi một lần
Phí đóng 2 USD
−54000 VND – 2×27000

Không kết luận thiếu tiền môi giới hoặc phải đổi theo tỷ giá này. Muốn đối chiếu, ghi đồng tiền tài khoản, ngày và cơ sở quy đổi từng dòng, phí đã hạch toán, rồi so cùng quy tắc. Không cộng 166000 VND vào 6 USD như hai khoản lời độc lập; chúng là hai cách biểu diễn, với giả định khác nhau về tỷ giá.

Vì sao đóng riêng có thể cho số khác?

Biến thể khác giữ các điều kiện còn lại, Bid 1.1020/Ask 1.1022 đồng thời. Đóng riêng L tại Bid lãi 20 USD; S tại Ask lỗ 12 USD; tổng 8 trước phí. Close By mô hình cho 10. Lệch 2 =0.0002 spread ×10000 EUR. Tài liệu MT5 mô tả tiết kiệm một spread so đóng riêng. So sánh giữ tổng phí/giá/thời điểm như giả định, không hứa mọi đơn vị có số ròng tiết kiệm y hệt.

Hoa hồng, tài trợ qua đêm, phí đổi tiền và thời điểm khác có thể đổi tổng. OUT_BY có lãi giá 0 không chứng minh hoa hồng 0. Tách lãi giá và chi phí, kiểm đồng tiền từng phần trong lịch sử và sao kê.

Lượng khác nhau còn lại gì?

Close By bù lượng nhỏ hơn chung hai phía; chênh lệch còn mở theo phía lớn hơn. Sửa mô hình L 0,30 lot, S 0,10: bù 0,10 mỗi phía để lại 0,20 lot mua. Có thao tác đóng đối ứng trong lịch sử chưa là tài khoản phẳng.

Cùng giá, 20000 EUR mua còn lại từ 1.1000 tới Bid 1.1020 có lãi chưa thực hiện 40 USD. Không cộng 40 vào balance như tiền đã nhận. Kiểm vị thế còn lại, bảo vệ được chấp nhận và phí giữ tiếp. Lãi/lỗ thả nổi và đã thực hiện phân biệt hai số.

Câu hỏi tiếp theo là bằng chứng lượng hiện tại và điều kiện thoát, không chỉ hai ticket cũ từng tồn tại. Sao kê, danh sách vị thế và kết quả yêu cầu trả lời các phần khác nhau; lưu chúng khi chưa rõ.

Bước tiếp sau bài

  1. Ở lịch sử demo, liên kết một lệnh Close By với hai OUT_BY, hai định danh vị thế, lượng thực đóng, đồng tiền và trường lợi nhuận. Không suy tổng từ một số 0.
  2. Lập bảng cả cặp, cộng kết quả và các phí có dấu đúng một lần. So balance, tách định giá vị thế còn mở và hoạt động không liên quan.
  3. Sau xác nhận thực hiện, kiểm vị thế hiện tại và bảo vệ. Phản hồi chưa rõ thì dùng quy trình đối chiếu lỗi lệnh trước gửi lại. Mô hình không khuyến nghị mở cặp đối ứng hay xác nhận quyền truy cập sản phẩm Việt Nam.

Kiểm tra mức độ hiểu bài

Bài tập: khoảng 3 phút.

Mô hình OUT_BY 10 USD và OUT_BY 0 USD; tổng phí đầy đủ cả cặp 4 USD. Kết quả ròng?

Xem đáp án và giải thích

10+0−4=6 USD. Không trừ phí mở lần nữa nếu đã gồm trong tổng.

Câu hỏi khác

OUT_BY thứ hai 0 là mất lãi?
Không nhìn một trường. Ghép lệnh và cả hai vị thế, cộng lãi giá đã ghi và chi phí thật, kiểm phí mở đã tính chưa. Số 0 không là phí 0. Nếu lượng khác, xem phơi nhiễm và định giá phần còn mở.
Đảo thứ tự ticket tăng tổng lời?
Không trong mô hình giữ giá/phí/tỷ giá/độ trễ: tổng 10 USD, phí 4 còn 6. Phân bổ long/short đổi nên thống kê một hướng có thể đổi; không là bằng chứng cải thiện chiến lược. Thực tế cần xác nhận thực hiện.
Close By luôn làm tài khoản phẳng?
Không. L 0,30 và S 0,10 chỉ bù 0,10 mỗi phía, còn 0,20 mua. Đọc lượng và bảo vệ hiện tại sau xác nhận. Phản hồi chưa rõ thì đối chiếu trước gửi lại.
Chỉ tài khoản hedging đã đủ?
Chưa. Cần hai vị thế đối ứng cùng mã, quyền thao tác và cờ SYMBOL_ORDER_CLOSEBY trong SYMBOL_ORDER_MODE. Điều khoản và hạn chế tài khoản còn có thể liên quan. Không mở vị thế mới chỉ để lấy chức năng.
Vì sao 166000 khác 6 USD nhân 27000?
Bảng hư cấu đổi phí mở 2 USD ở 25000, lãi giá/phí đóng ở 27000 nên tổng 166000. Đổi cả 6 USD cùng 27000 cho 162000. Cơ sở khác tạo 4000 chênh, không chứng minh lỗi môi giới và không hướng dẫn thuế.

Nguồn và kiểm chứng

  1. www.mql5.com

    Nguồn tham khảo cho nội dung; xem phạm vi và giả định được nêu trong bài.

  2. www.metatrader5.com

    Nguồn tham khảo cho nội dung; xem phạm vi và giả định được nêu trong bài.

  3. www.mql5.com

    Nguồn tham khảo cho nội dung; xem phạm vi và giả định được nêu trong bài.

  4. www.mql5.com

    Nguồn tham khảo cho nội dung; xem phạm vi và giả định được nêu trong bài.

Các phép tính dùng giả định được nêu rõ. Chúng không thay thế dữ liệu thị trường hiện tại hoặc điều khoản của nhà cung cấp.

Về tác giả

Jarosław Wasiński là biên tập viên và nhà phân tích thị trường tại Ba Lan. Ông sáng lập MyBank.pl năm 2004 và theo dõi thị trường ngoại hối từ năm 2007.