Chiến lược giao dịch

Đầu và vai: đường cổ nghiêng, retest và ca không giao dịch

Tính đường cổ tại đúng nến, tách Close khỏi giá khớp. So retest và phá vỡ với Bid/Ask, phí, ngân sách và cùng mẫu số cơ hội.

Close đi ngang nhưng đường cổ tăng khiến quan hệ trên/dưới thay đổi
Đường và giá tự dựng để kiểm phép so sánh; không dữ liệu hoặc dự báo thực.

Giao dịch ngoại hối có đòn bẩy và CFD có thể gây thua lỗ nhanh chóng. Nội dung phục vụ học tập, không phải tư vấn đầu tư cá nhân.

Trong bài viết này

Sau khi đọc bài này…

  • Tính lại đường cổ nghiêng theo chỉ số nến, không dùng mốc cũ.
  • Tính P/L bán từ Bid vào tới Ask đóng có phí, phân biệt ngân sách giá.
  • Giữ ca không giao dịch khi so retest với vào sau phá trên cùng cơ hội.

Tra cứu thuật ngữ ngay trong bài

Backtesting (kiểm thử dữ liệu lịch sử) Kế hoạch giao dịch Giá trị danh nghĩa vị thế Tài khoản mô phỏng (demo) Stop loss — lệnh dừng lỗ

Đầu và vai đỉnh gồm ba đỉnh sau xu hướng tăng, đầu cao hơn hai vai. Đường cổ nối hai đáy phản ứng giữa chúng. Có thể chọn chờ nến đóng dưới đường, chờ retest có điều kiện, hoặc không vào. Định nghĩa trước khi biết giá sau đó; điều kiện được xác nhận không bảo đảm đảo chiều.

Cấu trúc đầu và vai và biến thể ngược

Vai trái, đầu cao hơn, vai phải thấp hơn đầu tạo cấu trúc đỉnh. Hai vai gần độ cao giúp mô tả hình, không ép thị trường giảm. Ghi cách chọn swing và đường cổ trong kế hoạch. Nến đóng dưới đường có thể đáp ứng quy tắc vào đã chọn, chưa chứng minh lợi nhuận.

Biến thể ngược có ba đáy sau xu hướng giảm, đầu thấp nhất, đường cổ qua hai đỉnh giữa. Nến đóng trên đường có thể đạt điều kiện tăng. Hướng đổi thì phía thực hiện cũng đổi: mua mở Ask/đóng Bid; bán mở Bid/đóng Ask.

Tự hỏi: trước đó có xu hướng tăng đã định nghĩa hay chỉ đi ngang? Đầu có cao hơn cả vai và vai phải không vượt đầu? Có một đường cổ hợp lý qua hai đáy được chọn? Nếu không, giữ ca bị loại thay vì cố kéo mốc để có hình.

Đường cổ và mục tiêu hình học

Giữ chỉ số nến của hai đáy và lúc chúng được biết. Đường nghiêng cần tính giá trị ở nến đang xét; định nghĩa rõ cách đo chiều cao. Hỗ trợ và kháng cự là bối cảnh, không bằng chứng có lệnh mua thực đang bảo vệ đường vẽ.

Quy ước measured move lấy chiều cao từ đầu tới đường cổ, chiếu cùng khoảng từ mốc phá vỡ đã chọn: xuống với đỉnh, lên với biến thể ngược. Đây là mục tiêu hình học gần đúng; không mức di chuyển tối thiểu được bảo đảm hay dự báo thống kê. Giá có thể không tới hoặc vượt mục tiêu.

EUR/USD hư cấu, đường cổ ngang, tài khoản USD
Bối cảnhGiả định các đỉnh và đường cổ đã được nhận diện
Đầu/đường cổ trên Bid1.2100/1.2000
Vai phải1.2040
Nến tín hiệu/khớp bán sau đóBid Close 1.1982/Bid 1.1980
Phương án retestBán Bid 1.1995 sau điều kiện nến đã ghi
Mục tiêu100 pip dưới đường ngang: Bid 1.1900

Vì sao phải tính lại đường cổ ở từng nến?

Ca độc lập thay đường ngang bằng đường tăng. Hai mốc(t 0;1.1990),(t 10;1.2000) đã được biết trước; không đổi quy tắc ca ngang.

Cuộn ngang để xem toàn bộ sơ đồ

Cuộn ngang để xem hết sơ đồ.

Đường tăng làm đổi phép so sánhĐường hư cấu qua t 0=1.1990,t 10=1.2000. Close t 14,t 16 cùng 1.2005: t 14 trên 1 pip,t 16 dưới 1 pip dù Close không giảm.CÙNG CLOSE, ĐƯỜNG CỔ ĐỔIĐường cổ:+1 pip/kỳClose=1.200510141620t 14:đường 1.2004; Close trên 1 pip.t 16:đường 1.2006; Close dưới 1 pip.Cắt đường không cần Close giảm.

EUR/USD hư cấu,pip 0.0001,trục tuyến tính,kỳ bằng nhau. Giả định hai pivot t 0,t 10 được nhận diện trước khi đánh giá t 14; phần sau kéo dài đường. Bài đường cổ của IG tách quan sát nến đóng dưới đường khỏi việc chỉ thấy hình.

Đường là mốc hình học, không dự báo tỷ giá.

Đường nghiêng của sơ đồ=1.2000+(t−10)×0.0001. Với Close 1.2005, tại t 14 đường 1.2004 nên lệch+1 pip; t 16 đường 1.2006 nên lệch−1 pip. Trạng thái đổi dù Close bằng nhau. Không thay giá trị đường hiện tại bằng mốc cũ hoặc cho rằng mọi lần cắt đều do Close giảm. Lưu cả chỉ số, đường và độ lệch; chưa có giá khớp hay bằng chứng đảo chiều.

Tick volume và điều kiện retest

Nếu dùng volume, ghi nguồn và đo điều kiện chứ không mặc định nó xác nhận hình. iVolume của MetaTrader trả tick volume của nến trên biểu đồ. Số đếm đó không là giá trị tiền của giao dịch, không phân loại người mua/người bán hoặc tổng spot FX toàn cầu. Nguồn khác hay định nghĩa volume khác cần đánh giá riêng.

Retest có thể không xảy ra. Phương án giả định này chỉ đợi tối đa ba nến sau: Bid High trong 1.1998–1.2002 và Bid Close≤1.1996. High 1.2001/Close 1.1996 đạt; giả định sau đó bán Bid 1.1995. Sell limit đặt sẵn tại đường cổ là quy tắc khác vì có thể khớp trước nến xác nhận. Không gọi retest là chắc an toàn hơn.

Từ điều kiện đến kết quả ròng

Bước 1 — cố định bối cảnh và thông tin được biết

Ghi mã, chu kỳ, chuỗi Bid/Ask và cách chọn swing. Chỉ dùng đỉnh/nến đã biết lúc quyết định. Khung lớn hơn là dữ liệu khác, không tự ít nhiễu hơn. Lưu ứng viên bị loại và lý do.

Bước 2 — so hai thời điểm vào trên cùng khối lượng

Nến đóng dưới đường diễn ra trước quyết định, không bảo đảm khớp tại Close. So bán Bid 1.1980 sau phá và Bid 1.1995 sau retest. Mỗi ca 10000 EUR,1 USD mỗi pip 0.0001, hoa hồng cả vòng 2 USD, không tài trợ hoặc phí khác. Hai giá đóng giả định Ask 1.1902/1.2044 cho kết quả+76/−66 USD ở ca đầu,+91/−51 USD ở ca sau. Tính 10000×(Bid vào−Ask đóng)−2; spread đã trong giá. Tỷ số lãi/lỗ ròng≈1.15/1.78, không lợi suất kỳ vọng vì chưa có xác suất.

Giả định không chạm target hoặc stop trước entry retest có thể có. Trên đường giá độc lập không retest, quy tắc đầu có thể lãi 76 USD còn quy tắc sau không giao dịch và P/L giao dịch bằng 0 từ thiết lập đó.

Bước 3 — ngân sách giá khác ngân sách có phí/trượt

Ghi stop và hạn hiệu lực. Ask 1.2044 cao hơn vai phải, nhưng stop thường không khóa lỗ ở đó. Ask khớp kém 1.2047 cho−69/−54 USD ở 10000 EUR; không trừ spread lần hai, không coi là lỗ tối đa.

Ngân sách riêng 100 USD chỉ cho lỗ giá:100/(1.2044−1.1980)=15625 EUR;100/(1.2044−1.1995)≈20408.16 EUR. Bước giả định 1000 EUR, làm tròn xuống 15000/20000 EUR. Lỗ stop gộp 96/98 USD, lãi mục tiêu gộp 117/186 USD. Sau hoa hồng 2 USD riêng được giả định cố định cho mỗi giao dịch này: stop−98/−100 USD,target+115/+184 USD. Ngân sách ban đầu chưa tính phí hoặc trượt; đổi khối lượng làm đổi phơi nhiễm. Đây khác so cùng giá trị danh nghĩa, không khuyến nghị tăng lệnh retest.

Đừng loại ca không vào khỏi bảng so sánh

Ca kiểm logic mới, chỉ gồm hai đường giá tự dựng, không là tần suất lịch sử: A có retest rồi đạt các giá thoát lãi trên; B không retest nhưng phương án vào sau phá vẫn đạt giá thoát lãi. Mỗi lệnh 10000 EUR và phí 2 USD như trên; không có chi phí theo dõi hoặc vị thế khác. Ghi toàn bộ hai cơ hội cho cả hai chính sách.

Cùng hai cơ hội A,B: giữ cả ca không vàoA có retest và lãi theo giá giả định; B không retest nhưng vào sau phá vẫn lãi. 10000 EUR mỗi lệnh, phí cả vòng 2 USD, không phí khác.PHÉP TÍNH GIẢ ĐỊNHA: có retestPhá:+76 USD; retest:+91USDB: không retestPhá:+76 USD; retest:0USDTổng /chia cả hai cơ hộiPhá:152 tổng,76/cơ hội;retest:91 tổng,45.50/cơhội (USD)
Cùng hai cơ hội A,B: giữ cả ca không vào. A có retest và lãi theo giá giả định; B không retest nhưng vào sau phá vẫn lãi. 10000 EUR mỗi lệnh, phí cả vòng 2 USD, không phí khác.

Mỗi lệnh retest đã vào cho 91 USD, nhưng trên cả hai cơ hội chỉ 45.50 USD/cơ hội. Không so hai mẫu số khác rồi tuyên bố chính sách tốt hơn; đây là ca logic tự dựng.

Trên màn hình nhỏ, bạn có thể cuộn ngang hoặc phóng to sơ đồ. Các giá trị và kết luận cũng có ở phần văn bản bên dưới.

A: có retest
Phá:+76 USD; retest:+91 USD – Cùng giá đóng giả định, khác giá vào; chưa phải xác suất
B: không retest
Phá:+76 USD; retest:0 USD – Không vào là 0 P/L giao dịch từ thiết lập, không tự là thua
Tổng /chia cả hai cơ hội
Phá:152 tổng,76/cơ hội; retest:91 tổng,45.50/cơ hội (USD) – Lần lượt tổng/trung bình số học mỗi cơ hội cho phá so retest

Nếu chỉ lấy giao dịch đã vào, retest lãi 91 USD/lệnh còn vào sau phá 76 USD/lệnh. Nhưng trên cùng hai cơ hội, tổng là 91 so 152 USD, tức 45.50 so 76 USD/cơ hội. Hai cách chia trả lời hai câu hỏi khác; không lấy mẫu số có lợi để xếp hạng. Quy đổi tổng báo cáo với tỷ giá hư cấu 25000 VND/USD:2.275.000 so 3.800.000 VND. Trên đường giá khác thứ hạng có thể đổi; hai ca không ước lượng xác suất, lợi suất tương lai, chi phí bỏ lỡ đầu tư thay thế hay hiệu quả thật.

Khi phá vỡ thất bại hoặc bị bộ lọc loại

Giá có thể phá rồi quay lại trên đường, gây lỗ theo quy tắc đã chọn. Không mang tỷ lệ thất bại không rõ mẫu của cổ phiếu sang FX. So mọi ca đạt điều kiện, retest bỏ lỡ và lệnh bị từ chối trong giai đoạn ghi rõ. Ví dụ bộ lọc tự chọn spread≤4 pip loại Bid/Ask 1.1965/1.1971 vì spread 6 pip;4 pip không là chi phí an toàn chung.

So với đỉnh đôi, đáy đôi

Đỉnh đôi và đáy đôi dùng hai cực trị chính thay vì ba; vẫn cần định nghĩa riêng cho đường cổ và xác nhận. Xu hướng trước đó giúp gọi tên đảo chiều nhưng không chứng minh nó sẽ xảy ra. So quy tắc đầy đủ và kết quả ròng, không xếp hạng “tốt nhất” không có bằng chứng.

Bài thực hành theo trình tự thời gian

  1. Chọn chuỗi giá và cách chọn swing; ghi ứng viên trước khi biết kết quả, không chỉ tìm nơi xu hướng đã kết thúc.
  2. Với mỗi ứng viên, ghi hai đáy phản ứng, chỉ số, chiều cao và mốc chiếu mục tiêu. Đường nghiêng phải tính lại tại mỗi nến.
  3. Nếu kiểm volume, ghi tick volume vai trái/đầu/vai phải/phá vỡ và đếm thật bao nhiêu ca đạt điều kiện; không thay nó bằng số tiền giao dịch.
  4. Cảnh báo giá chỉ nhắc quan sát. Khi báo, kiểm nến đã đóng và điều kiện retest; cảnh báo không chứng nhận điều kiện.
  5. Đóng băng quy tắc rồi kiểm trên giai đoạn riêng, có phí, không khớp và không vào. Số lệnh demo cố định không chứng minh lợi thế bền hoặc sẵn sàng vốn thật.

Ví dụ phục vụ đo và kiểm quy tắc; không xác nhận quyền giao dịch, chuyển tiền hay nghĩa vụ thuế tại Việt Nam.

Kiểm tra mức độ hiểu bài

Bài tập: khoảng 2 phút.

Đường cổ từ 1.2000 tại t 10 tăng 1 pip mỗi kỳ. Close t 16=1.2005 nằm ở đâu?

Xem đáp án và giải thích

Đường tại t 16=1.2006; chênh 1.2005−1.2006=−0.0001=−1 pip.

Câu hỏi khác

Đầu và vai là gì?
Ba đỉnh sau xu hướng tăng, đầu cao nhất, đường cổ qua hai đáy giữa; biến thể ngược dùng ba đáy. Nến đóng qua đường có thể đạt điều kiện chọn trước, không bảo đảm đảo chiều. Ghi chỉ số và lúc biết pivot; đường nghiêng tính lại theo nến.
Tính mục tiêu thế nào?
Chiếu chiều cao đầu tới đường cổ theo mốc phá đã định nghĩa. Ca ngang 1.2100−1.2000=100 pip, mục tiêu Bid 1.1900; bán đóng ở Ask thực. Với Ask 1.1902 và phí 2 USD, P/L khác khoảng hình học. Không phải mức tối thiểu chắc đạt.
Mô hình luôn đúng không?
Không. Giá có thể quay lại, retest có thể vắng và stop khớp xấu. Ask 1.2047 ở hai entry 10000 EUR cho−69/−54 USD theo giả định, không tỷ lệ thất bại hay lỗ tối đa. Kiểm cả ca không vào và bị loại.
iVolume có chỉ tiền mua/bán không?
Không. Tài liệu MQL5 nói hàm trả tick volume của nến/mã/chu kỳ được chọn. Đếm thay đổi không tự là giá trị tiền, phía giao dịch hay tổng spot FX toàn cầu.
So retest mỗi lệnh hay mỗi cơ hội?
Ghi cả hai và cùng tập cơ hội. Ca A retest lãi 91 USD; B không vào 0. Tổng 91, bình quân hai cơ hội 45.50, khác 91 mỗi lệnh đã vào. Ca vào sau phá ở cả A,B cho 152 tổng/76 bình quân. Đây là ví dụ logic, không nghiên cứu thị trường.

Nguồn và kiểm chứng

  1. www.ig.com

    Nguồn tham khảo cho nội dung; xem phạm vi và giả định được nêu trong bài.

  2. www.mql5.com

    Nguồn tham khảo cho nội dung; xem phạm vi và giả định được nêu trong bài.

Các phép tính dùng giả định được nêu rõ. Chúng không thay thế dữ liệu thị trường hiện tại hoặc điều khoản của nhà cung cấp.

Về tác giả

Jarosław Wasiński là biên tập viên và nhà phân tích thị trường tại Ba Lan. Ông sáng lập MyBank.pl năm 2004 và theo dõi thị trường ngoại hối từ năm 2007.