Chiến lược thoát xác định khi nào/cách giảm phơi nhiễm. Entry, size, fill đóng và chi phí cùng quyết định kết quả. Kế hoạch tốt cho phép dựng lại điều kiện nào xảy ra, lượng cần đóng và broker đã khớp gì.

Ghi thứ tự ưu tiên trước mở

Tách stop bảo vệ ban đầu, chốt lời và hạn thời gian. Ghi đóng toàn bộ hay phần nào, lệnh còn hoạt động và ai quản lý phần còn. Điều kiện sát nhau cần thứ tự thực; chỉ thị sau phải dùng lượng đã khớp để tránh mở ngược ngoài ý muốn.

Ví dụ giữ SL đầu; sau đóng nửa xác minh lượng khớp/còn trước đổi bảo vệ. Sau đóng hết kiểm và hủy pending mồ côi. Đây quy trình, không bằng chứng đóng nửa tốt hơn. Ghi điều kiện, lúc gửi, units, fill và phí cạnh entry; tuân thủ cơ học chưa tạo expectancy dương.

Thoát đầu tốt hơn chưa là tổng chính sách tốt hơn

Ca hư cấu tối đa một vị thế, tín hiệu mới chỉ có hiệu lực lúc 2 h. R cố định 100 USD. A giữ 0–1 h cho gross 2 R rồi nhận vị thế 2–3 h cho 3 R; B giữ 0–3 h cho 4 R,bỏ tín hiệu mới. Mỗi vòng đủ chi 0,1 R=10 USD, không phí khác. Net A 1,9+2,9=4,8 R, B 3,9 R. Chênh 0,9 R đến từ entry được phép khác, không chỉ lần thoát đầu.

Cuộn ngang để xem hết sơ đồ.

Một chỗ đang dùng làm bỏ tín hiệu sauTrục 0–3 giờ, chỉ một vị thế. A giữ 0–1 và 2–3 giờ; B giữ 0–3,bỏ tín hiệu tại 2. Net gán A 4.8 R,B 3.9 R, không thống kê thực.Tối đa 1 vị thế; tín hiệu 2 lúc 2 hAB1.9 R2.9 R3.9 R0 h1 h2 h3 hTổng net: A 4,8 R; B 3,9 R
Thanh biểu thị chiếm chỗ, không đường giá. Kết quả được gán cho chuỗi này, không ước lượng hiệu quả thoát sớm. Đừng thêm lệnh bị bỏ vào báo cáo đã thực hiện.

Tách so exit trên cùng entry khỏi toàn state machine có capacity. Giữ tín hiệu bị bỏ, thời hạn và mọi phí vòng nhận. Lệnh thứ hai khác có thể đảo so sánh; không chứng minh A luôn hơn.

Năm cách thoát cần hành động cụ thể

Tên phương pháp chưa đủ để tái lập
CáchCần ghi
TP cố địnhMức,units,order và điều kiện fill; chạm chart chưa chắc fill
Trailing stopKích hoạt,update và khi terminal dừng
Đóng phầnUnits mỗi đích,quy tắc phần còn; lãi phần chưa lãi cả
Theo thời gianNến đóng/timestamp/múi giờ,thị trường nghỉ; thời gian không tự gửi order
Theo tín hiệuDữ liệu đã có,lúc quyết định và lệnh thực thi

SL/TP vị thế MT5 xử lý trên server; trailing tích hợp cập nhật SL trong terminal. Terminal dừng thì SL cuối còn, không tiếp dịch. Tool khác có thể khác. Một khoản chốt phần chưa chứng minh drawdown thấp hơn; tên exit không xếp hạng lợi nhuận.

Cho lời chạy và bảo vệ: kiểm đúng quy tắc

Target cố định và trailing giữ exposure khác sau mục tiêu đầu. Mỗi cách có thể cao hơn trên đường giá nào đó. So quy tắc có missed fill,quay đầu và phí; vài lệnh giữ lâu thắng chưa giải kết quả năm mọi chiến lược theo xu hướng.

Có thể đóng nửa tại một đơn vị rủi ro giá đầu rồi trail phần còn. Định đơn vị ban đầu một lần, giữ mẫu số sau partial. Phần chốt có thể bị phần còn/phí bù hết. Netting MT5 lệnh ngược nhỏ giảm vị thế; hedging dùng đóng vị thế chỉ định vì Sell mới có thể mở short riêng.

Dừng ở entry chưa là hòa vốn ròng

Stop entry không risk-free: fill có thể xấu, phí làm âm cả khi khớp đúng entry. Dịch sớm giúp/hại strategy cần thử, không luật noise chung. Nếu chọn đáy cao hơn xác nhận, định cách xác nhận/offset dưới nó trước và tách với update theo giờ/khoảng cố định. Điểm chart bác luận điểm chưa chứng minh phương pháp tối ưu.

Cắt lỗ theo điều kiện bác trước

Stop có thể biểu đạt invalidation hoặc quy tắc risk riêng; tên không quyết mức. Ghi trigger,units,order trước mở; phá hỗ trợ/trigger không bảo đảm fill hoặc lỗ tối đa.

Ca xác suất gán 30% lãi 3 R,70% lỗ 1 R:mean gross 0,3 × 3−0,7 × 1=0,2 R. Chi phí mỗi lệnh 0,3 R→kỳ vọng ròng−0,1 R. Không nghiên cứu thật; ước lượng từ dữ liệu có bất định, không hứa tương lai.

Các đường giá và các mẫu số trong ca lệnh

Ca giả định riêng: long 1.0850,stop 1.0820,đóng nửa 1.0880 cho 30 pip. Đáy cao hơn đã xác nhận 1.0866,stop dưới 1.0865,khớp nửa sau đúng 1.0865 cho 15 pip. Bình quân trọng số 22,5 pip=0,75 khoảng 30 pip ban đầu,trước phí. Nếu low là 1.0865 và stop phải thấp hơn thì lời dưới 15 pip; không bảo đảm fill.

Ca USD khác: mua 20.000 EUR Ask 1.1000,Bid đầu 1.0998,SL Bid 1.0970. R₀=20.000 ×(1.1000−1.0970)=60 USD trước phí,không lỗ tối đa. Pip 0.0001:2 USD đầy lượng,1 USD mỗi nửa. Commission 0.0001 USD/EUR khi mở và đóng,không minimum,funding hoặc phí khác:2 USD mở+2 USD đóng=4 USD dù chia. Mỗi hàng sau là đường độc lập,không sáu exit biết trên cùng path.

Các fill toàn bộ được gán, đơn vị USD
ĐóngGrossNetNet/R₀
20.000 tại 1.103060560,9333
10.000 tại 1.1030,10.000 tại 1.101545410,6833
10.000 tại 1.1030,10.000 tại 1.10901201161,9333
10.000 tại 1.1030,10.000 tại 1.09700−4−0,0667
20.000 tại SL 1.0970−60−64−1,0667
20.000 tại 1.0960 xấu−80−84−1,4

30+15 là 45 USD gross của hai nửa,không 45 pip đầy volume. Biến động có trọng số 22,5 pip=0,75 R₀ gross. Nửa target/nửa stop đầu cho 0 gross và−4 net. Đóng hết đúng entry 1.1000 cũng−4;hòa vốn ròng 1.1000+4/20.000=1.1002. Funding,minimum,fill khác đổi mức này. Spread đã trong Ask/Bid,không trừ lại.

Cùng Bid OHLC sau entry O=1.1000/H=1.1040/L=1.0960/C=1.1010,giả định liên tục không gap,khớp đúng mức gặp đầu SL 1.0970 hoặc TP 1.1030. O→H→L→C gặp TP trước net +56;O→L→H→C gặp SL trước net −64,chênh 120 USD do thứ tự không Close cuối. Thiếu intrabar thì chưa giải quyết hoặc dùng quy ước chốt trước,không chọn đường thắng sau.

Bổ sung: minimum từng order làm partial đắt hơn

Đổi riêng commission ca 20.000 EUR:giữ 0.0001 USD/EUR nhưng thêm minimum 3 USD mỗi order mở/đóng riêng,không phí khác. Giả định một order mở khớp đủ và mọi exit đều cùng Bid 1.1030. Đóng một 20.000 order:3 mở+3 đóng=6 USD,net 60−6=54. Hai order đóng mỗi 10.000:3 mở+3+3=9 USD,net 60−9=51. Cùng gross 60,phí khác 3.

Với hai order đóng,tổng 9 USD cho hòa vốn ròng liên tục 1.1000+9/20.000=1.10045. Nếu gán lưới giá fill 0.0001 và hai fill cùng giá,1.10045 không hợp lưới:1.1004 cho 8−9=−1 USD;1.1005 cho 10−9=+1. Không gọi một mức hòa vốn chính xác khả thi. Đây minimum/lưới giả định,không broker thật hoặc khuyến nghị chia lệnh.

Cùng giá exit,khác minimum order

Cùng giá exit,khác minimum order20.000 EUR long 1.1000, exit 1.1030;min 3 USD/order,rate gán 0.0001 USD/EUR.PHÉP TÍNH GIẢ ĐỊNHĐóng một orderPhí 6,net 54 USDĐóng hai orderPhí 9,net 51 USDLưới 0.0001Không fill 1.10045
Cùng giá exit,khác minimum order. 20.000 EUR long 1.1000, exit 1.1030;min 3 USD/order,rate gán 0.0001 USD/EUR.

Không áp giả định phí không minimum cho trường hợp có minimum;hòa vốn chính xác có thể ngoài lưới.

Trên màn hình nhỏ, bạn có thể cuộn ngang hoặc phóng to sơ đồ. Các giá trị và kết luận cũng có ở phần văn bản bên dưới.

Đóng một order
Phí 6,net 54 USD – 3 mở+3 đóng.
Đóng hai order
Phí 9,net 51 USD – 3 mở+3+3.
Lưới 0.0001
Không fill 1.10045 – 1.1004 net −1;1.1005 net +1.

Phiếu kiểm thoát lệnh

  1. Ghi SL đầu,units từng partial,điều kiện update/hạn/ưu tiên. Xác minh fill và hủy pending mồ côi sau đóng toàn bộ.
  2. Chốt R/phí trước so; một entry đóng phần không nhiều giao dịch độc lập.
  3. So exit cùng entry,volume,protection; kiểm toàn chính sách riêng vì giới hạn vị thế đổi tập entry.
  4. Báo net,thời gian giữ,drawdown và lệch quy trình. Chọn phương pháp khác đánh giá dữ liệu chưa dùng;20 lệnh/tuân thủ chưa chứng minh edge.

Backtest cần toàn state machine, cả nhận/bỏ tín hiệu. Ca USD không tự là tariff/quyền dịch vụ hoặc thuế cư trú Việt Nam.