Phạm vi sản phẩm và nguồn
Scalping và day trading: phí, nhịp và phơi nhiễm
So cùng khối lượng, biểu phí, thời gian giữ và đỉnh phơi nhiễm; kiểm mô hình với cú sốc có thời điểm rõ.
496 bài viết tiếng Việt: giả định rõ ràng, sơ đồ và bài tập. Cơ chế thị trường quốc tế được phân biệt với quy định từng nước.
75 bài viết được tìm thấy · trang 2 / 4.
Phạm vi sản phẩm và nguồn
So cùng khối lượng, biểu phí, thời gian giữ và đỉnh phơi nhiễm; kiểm mô hình với cú sốc có thời điểm rõ.
Phạm vi sản phẩm và nguồn
Tính Evening Star trên OHLC giả định, phân biệt 30% và 50% thân, Unique Three River và tác động lịch sử kích thước nến.
Phạm vi sản phẩm và nguồn
Tách thân nến ba với độ xuyên vào thân đầu, kiểm cả ba đáy và so quy tắc riêng với TA-Lib; ví dụ ranh giới trung điểm.
Phạm vi sản phẩm và nguồn
Phân biệt Ideal/Perfect,1,27 và 1,272; tính ví dụ EUR/USD, phần giao dung sai và lỗi làm tròn che khoảng trống 0,1 pip.
Phạm vi sản phẩm và nguồn
Dựng nêm tăng/giảm, tách mẫu vượt biên khỏi Close, tính chi phí hai ca short và kiểm khác biệt Bid/Ask.
Cơ chế thị trường
Sơ đồ gộp H1/H2, ví dụ ba kỳ HA và kiểm khởi tạo; bài mới cho thấy dùng giá tổng hợp làm giá vào có thể đảo cả dấu lời/lỗ.
Phạm vi sản phẩm và nguồn
Kiểm OHLC, tỷ lệ 75%, bóng và Near/Far; ví dụ cùng ba nến hiện tại nhưng lịch sử range khác làm cờ nhận diện khác.
Phạm vi sản phẩm và nguồn
Giữ nhãn 33.0 so số nguồn, dãy pivot, cập nhật RSI và giá Ask/Bid; thêm cùng Close xác nhận nhưng Low đã hủy setup.
Phạm vi sản phẩm và nguồn
SVG giữa kênh khác SMA Close, bảng Bid breakout và tính lượng có phí giúp đọc Donchian đúng thời điểm, không dùng dữ liệu tương lai.
Phạm vi sản phẩm và nguồn
Tự tính OBV tăng/giảm/bằng Close; xem vì sao xóa nến, gộp khung và làm tròn đổi đường mà không chứng minh dòng vốn.
Cơ chế thị trường
Định pivot hai bên hai nến, phân biệt Close H1/H4 và mức chỉ đếm một lần. Ví dụ ICT/VND chỉ rủi ro dùng dữ liệu tương lai và báo trùng.
Phạm vi sản phẩm và nguồn
Định nghĩa tái lập với OHLC đầy đủ,so TA-Lib và High toàn mẫu;thử tác động của trung bình đóng băng so cửa sổ cập nhật.
Cơ chế thị trường
Đo BC/AB, CD/BC, CD/AB; phân biệt hai đoạn bằng nhau, phép chiếu thay thế và phần trăm. Ví dụ EUR/USD cùng stress ngân sách VND.
Phạm vi sản phẩm và nguồn
Bảy nến OHLC để kiểm OB/FVG, một ID chỉ dùng một lần và ví dụ pivot mới cùng giá. Tách nhãn với câu chuyện tổ chức và lệnh thực.
Phạm vi sản phẩm và nguồn
Phân biệt thân và toàn vùng, râu và Close, nhãn vẽ lùi và thông tin có lúc giao dịch. Ví dụ EUR/USD và kiểm Ask của stop bán.
Phạm vi sản phẩm và nguồn
Dựng ba đường từ tọa độ, kiểm tra kênh rộng 0 và tác động đổi thời gian/giá neo. Phân biệt hình học với bằng chứng giao dịch.
Phạm vi sản phẩm và nguồn
Giữ ba biến thể,các biên và mô hình EUR/USD;thêm đổi chuẩn hóa ngang làm cùng điểm đổi nhãn gần dù chênh dọc không đổi.
Phạm vi sản phẩm và nguồn
Tái lập B/2B, đổi gốc và độ phân giải, giữ các mô hình EUR/USD; thêm lỗi nhầm 10 pip với 10 point.
Phạm vi sản phẩm và nguồn
Tái lập 30 pip, phá vai/eo và hai đường cùng OHLC khác kết quả. Kiểm 3% đỉnh, đổi đơn vị và giá tổng hợp trước backtest.
Cơ chế thị trường
SVG nghịch đảo giữ bao thân nhưng đổi chiều; mã 100/80/0, Ask/Bid và phí.Cùng OHLC không chọn được TP/SL trong ví dụ VND.
Phạm vi sản phẩm và nguồn
Tự dựng tám Close,phân biệt ba đường với ba nến,kiểm gộp dữ liệu và khởi động lại từ giá cuối.
Cơ chế thị trường
Tái tạo POC/VA theo bin và chính sách phá hòa rõ. Phân biệt tick với lượng giao dịch, profile đang hình thành và lỗi lấy trung bình POC khi gộp.
Phạm vi sản phẩm và nguồn
Tái tạo ETA, EPA theo thời gian và giá; phân biệt ứng viên chồng lấn, độ nhạy điểm và deadline thay vì suy lợi nhuận từ hình vẽ.
Phạm vi sản phẩm và nguồn
SVG đổi màu nhưng giữ thân, hai cửa sổ TA-Lib và ví dụ chạm biên +80. Có đủ OHLC EUR/USD để tách harami khỏi inside bar và thời điểm xác nhận.