Trong bài viết này
Sau khi đọc bài này…
- Kiểm tra chế độ ghi vị thế trước khi cộng tài trợ.
- Tính hai mức tài trợ mà không tự đảo dấu vị thế bán.
- Tách hai chân tỷ giá, P/L theo giá và phí.
Tra cứu thuật ngữ ngay trong bài
Swap — tài trợ vị thế qua đêm Phòng hộ (hedging) Vị thế mua — long Vị thế bán — short Giá trị danh nghĩa vị thế Đồng tiền cơ sởCAD/JPY là số yên Nhật trên một đô la Canada: giá giả định 110,00 nghĩa 110 JPY cho 1 CAD. Mua có lợi khi CAD tăng so với JPY trước phí. Dầu và carry là bối cảnh kinh tế có thể ảnh hưởng, không bảo đảm hướng giá hoặc khoản tài trợ dương. Cả hai đồng tiền đều quan trọng.
Thông số và chiều yết giá
Đây là cặp chéo không có USD trong ký hiệu, CAD là đồng tiền cơ sở, JPY là đồng định giá. Pip quy ước của cặp yết JPY là 0,01 JPY/CAD; bước giá tối thiểu của nền tảng là thông số riêng. Spread, tài trợ và thanh khoản tùy sản phẩm, nơi giao dịch và quy mô, không là tính khí cố định của cặp.
Với tỷ giá tham chiếu đồng thời: CAD/JPY = USD/JPY ÷ USD/CAD. Công thức suy cặp chéo không có nghĩa không có thị trường CAD/JPY trực tiếp hoặc mọi broker ghép hai giao dịch USD. Muốn giá thực hiện cần Bid/Ask, quy mô, thanh khoản và dấu thời gian.
| Loại | Cặp chéo không USD trong mã |
|---|---|
| Cơ sở / định giá | CAD / JPY |
| Pip quy ước | 0,01 |
| Ngân hàng trung ương | BoC và BoJ |
| Bối cảnh | Dầu, kỳ vọng chính sách, rủi ro |
| Điều kiện thực hiện | Nhà cung cấp, khối lượng, thời điểm |
| Quan hệ với dầu | Cần mẫu cụ thể, không hệ số cố định |
Hai đồng tiền, không một câu chuyện dầu
Dầu ảnh hưởng nhà xuất khẩu, thu nhập và đầu tư Canada, nhưng cầu mạnh khác cú sốc gián đoạn cung. Nghiên cứu BoC năm 2017 chỉ quy một phần nhỏ mức CAD giảm so với USD giai đoạn 2014–2015 cho danh mục dầu trong mô hình. Đó không phải tương quan CAD/JPY hiện tại. Chân JPY có thể cộng thêm, triệt bớt hoặc lấn át tác động từ CAD.
Carry là tài trợ ở một chi phí để giữ tài sản có lợi suất khác. Khi tháo vị thế, mua lại đồng tài trợ có thể ảnh hưởng tỷ giá; nghiên cứu BIS giải thích cơ chế và khó đo quy mô carry. Không phải phiên cổ phiếu yếu nào cũng kéo CAD/JPY xuống, hoặc JPY mãi là nguồn vay rẻ. So CHF/JPY với USD/JPY carry và AUD/JPY để xem thay đồng cơ sở làm thay gì. Cùng JPY không chứng minh lợi suất giống hoặc đã đa dạng hóa.
Kiểm tra nhanh: so thay đổi đồng thời của CAD/JPY và dầu trên mẫu có tần suất, thời hạn rõ, không chỉ đặt hai đường mức giá cạnh nhau. Đồng biến có thể đổi và không chứng minh tín hiệu nhân quả.
CAD mạnh so USD nhưng CAD/JPY vẫn giảm
Mô hình tỷ giá tham chiếu: USD/JPY 154,00; USD/CAD 1,4000, suy CAD/JPY 110,00. Sau đó USD/CAD giảm 1% còn 1,3860, nghĩa CAD mạnh hơn so USD; đồng thời USD/JPY giảm 2% còn 150,92, nghĩa JPY cũng mạnh lên. Cặp chéo thành 150,92/1,3860 ≈ 108,8889, giảm 1,0101%. Không có dữ liệu dầu hoặc quan hệ nhân quả trong mô hình; nó chỉ chỉ ra tại sao “CAD lên” phải nói so với đồng nào. Không cộng −2% và +1% thành kết quả chính xác −1%: phải chia hai mức.
Theo dõi chính sách, dữ liệu và lịch công bố
Dầu, kỳ vọng lãi suất tương đối, tin trong nước và tâm lý rủi ro có trọng lượng đổi theo giai đoạn. Chênh lãi suất chính sách không bảo đảm mua CAD/JPY nhận swap dương; nhãn risk-on/off không quyết định mọi biến động. Can thiệp Nhật do Bộ trưởng Tài chính quyết định, BoJ làm đại lý theo chỉ đạo; khác cuộc họp chính sách tiền tệ. Không mặc định không cảnh báo, mức tăng JPY cố định hoặc phản ứng cặp chéo đã định trước.
Theo lịch BoC, BoJ, lạm phát, lao động và EIA Weekly Petroleum Status Report. EIA thường phát hành thứ Tư nhưng lịch chính thức có ngoại lệ ngày lễ; không đặt giờ bất biến theo trí nhớ. Đối chiếu dấu thời gian giá thực tế, không dùng lịch cuộc họp BoJ như lịch can thiệp.
Giá trị pip và điều kiện thực hiện
Giả định hợp đồng 100.000 CAD mỗi lot, một pip 0,01 JPY/CAD: 1 lot có 1.000 JPY/pip; 0,10 lot có 100 JPY; 0,01 lot có 10 JPY. Khi số đơn vị không đổi, đòn bẩy không đổi giá trị pip này. Tài khoản khác JPY cần quy tắc đổi của nhà cung cấp; không gán kết quả JPY thành VND. Luôn kiểm tra hợp đồng thật.
Dùng lịch Nhật và Canada làm bối cảnh rồi đo báo giá/khớp có thời điểm; tên phiên không chứng minh mọi broker đều có spread thấp nhất. Mở cửa sau đóng thị trường có thể có gap; stop thông thường không bảo đảm khớp đúng mức.
Ngược vị thế không buộc ngược dấu tài trợ
Trước khi cộng phí phải xác nhận có thật hai vị thế riêng trong chế độ hedging.
Cuộn ngang để xem hết sơ đồ.
Trong hedging, mô hình giữ hai vị thế riêng; netting có thể giảm hoặc đóng vị thế cũ khi thực hiện ngược chiều. Chế độ do tài khoản quy định. Ví dụ OANDA về tài trợ không xác nhận mọi tài khoản OANDA cho hedging này hoặc các số gán là bảng phí của họ. Số lượng ngược nhau không chứng minh ký quỹ bằng 0 hoặc an toàn.
Đưa tài trợ vào mô hình chiến lược
Theo xu hướng hoặc carry là ứng viên để thử với dữ liệu CAD/JPY và phí thật, không là kiểu giao dịch tốt nhất đã được xác minh. Không có USD trong mã không loại ảnh hưởng toàn cầu liên quan USD. Phải kiểm tra tài trợ mua/bán, đơn vị, đổi tiền và lịch tính thực tế.
OANDA (Canada) Corporation mô tả phí tài trợ FX dựa tom-next của bên cung cấp thanh khoản, điều chỉnh phí quản trị theo mã. Không áp mô tả này cho mọi công ty cùng thương hiệu. Trong lịch giả định năm khoản theo toàn vị thế, tiền mỗi đơn vị lần lượt +100, +100, −200, +100, +100 JPY, hệ số 1, 1, 3, 1, 1. Tổng = 100 + 100 − 600 + 100 + 100 = −200 JPY, dù bốn khoản dương. Lấy số hôm nay +100 nhân bảy đơn vị thành +700 sẽ cao hơn mô hình 900 JPY.
Bình quân có trọng số theo bảy đơn vị = −200/7 ≈ −28,57 JPY, khác bình quân năm mức không trọng số +40 JPY. Đây là tiền gán cho bài tập, không bảng OANDA hay chỉ định hệ số thứ nào. Đánh giá thời gian giữ, khối lượng, phí, giờ đóng và ký quỹ; không gắn nhãn cặp này luôn không hợp scalp hoặc giữ cuối tuần. Thu nhập tài trợ và ký quỹ không giới hạn lỗ tỷ giá.
CAD mạnh chưa chắc CAD/JPY tăng
CAD/JPY giảm 1,0101% trong mô hình; phải ghi CAD mạnh so với đồng nào.
Trên màn hình nhỏ, bạn có thể cuộn ngang hoặc phóng to sơ đồ. Các giá trị và kết luận cũng có ở phần văn bản bên dưới.
- Ban đầu
- 154 / 1,40 = 110 – USD/JPY chia USD/CAD.
- Chân CAD
- USD/CAD giảm 1% – CAD mạnh hơn so USD.
- Chân JPY
- USD/JPY giảm 2% – 150,92 / 1,386 ≈ 108,8889.
Tính P/L giá, tài trợ và phí riêng
Tài khoản JPY giả định mua 10.000 CAD, khớp Ask 110,02. Tổng tài trợ +600 JPY, hoa hồng hai chiều 200 JPY, không phí khác.
| Bid đóng | P/L giá | Sau +600 tài trợ và −200 phí |
|---|---|---|
| 110,32 | +3.000 | +3.400 |
| 110,02 | 0 | +400 |
| 109,52 | −5.000 (−50 pip) | −4.600 |
Công thức là (Bid đóng − Ask mở) × 10.000. Trường hợp giá khớp đóng bằng giá khớp mở không phải giữ nguyên midpoint. Spread đã nằm trong hai giá khớp, không trừ lần nữa. Nếu ở nhánh lỗ đổi tài trợ từ +600 sang −600, vẫn phí 200, ròng = −5.000 − 600 − 200 = −5.800 JPY, chênh 1.200 so với −4.600.
Ghi đơn vị sản phẩm, ngày tích lũy và quy tắc đổi tiền trước khi thay giả định bằng dữ liệu thật. Câu chuyện carry hấp dẫn không thay toán tiền; swap dương và stop thông thường không bảo đảm mức lỗ tối đa. Dầu, chính sách và rủi ro vẫn chỉ là bối cảnh cho cả CAD và JPY. Bài này không xác nhận quyền mở tài khoản tại Việt Nam.
Kiểm tra mức độ hiểu bài
Bài tập: khoảng 2 phút.
Xem đáp án và giải thích
Mua −200, bán −300, tổng −500 JPY. Chưa gồm phí khác, P/L giá hoặc ký quỹ.
Câu hỏi khác
CAD/JPY có phải cặp carry không?
Dầu tăng thì CAD/JPY bắt buộc tăng?
Khác AUD/JPY thế nào?
Rủi ro can thiệp BoJ là gì?
Nguồn và kiểm chứng
- www.bankofcanada.ca
Nguồn tham khảo cho nội dung; xem phạm vi và giả định được nêu trong bài.
- www.bankofcanada.ca
Nguồn tham khảo cho nội dung; xem phạm vi và giả định được nêu trong bài.
- www.bis.org
Nguồn tham khảo cho nội dung; xem phạm vi và giả định được nêu trong bài.
- help.oanda.com
Nguồn tham khảo cho nội dung; xem phạm vi và giả định được nêu trong bài.
- www.metatrader5.com
Nguồn tham khảo cho nội dung; xem phạm vi và giả định được nêu trong bài.
- www.boj.or.jp
Nguồn tham khảo cho nội dung; xem phạm vi và giả định được nêu trong bài.
- www.eia.gov
Nguồn tham khảo cho nội dung; xem phạm vi và giả định được nêu trong bài.
Các phép tính dùng giả định được nêu rõ. Chúng không thay thế dữ liệu thị trường hiện tại hoặc điều khoản của nhà cung cấp.
