Phân tích kỹ thuật

Đa khung thời gian:khả dụng,tín hiệu,giá và cỡ tiền

Giữ đủ mô hình H4/H1/M15,thời điểm nhận,Ask và stop; kiểm vì sao làm tròn lot chưa là dự phòng trượt giá.

Minh họa biên tập ba vai trò phân tích,không ba dự báo độc lập hoặc giao dịch thật.
Ghi lúc biết dữ liệu,giá thực và tiền rủi ro trong cùng phiên bản.

Giao dịch ngoại hối có đòn bẩy và CFD có thể gây thua lỗ nhanh chóng. Nội dung phục vụ học tập, không phải tư vấn đầu tư cá nhân.

Trong bài viết này

Sau khi đọc bài này…

  • Tái dựng tín hiệu từ nến đã nhận,khác hướng vẫn đúng vai trò.
  • Tách bị loại vì thiếu/hết hạn với Ask ngoài biên.
  • Tính cỡ cùng phí và kịch bản dự phòng,không coi stop là trần lỗ.

Tra cứu thuật ngữ ngay trong bài

Giá Bid và Ask Khớp lệnh Kế hoạch giao dịch Thanh khoản Quy mô vị thế Stop loss — lệnh dừng lỗ

Quy trình đa khung giao câu hỏi khác nhau cho các cách nhìn dữ liệu liên quan. Định lọc bối cảnh,setup,kích hoạt rồi lúc mỗi đầu vào khả dụng. Tín hiệu đủ khác có giá khớp chấp nhận được và cỡ phù hợp. Ví dụ là kiểm hư cấu riêng,không trải nghiệm tác giả hoặc phục dựng hệ gốc của người khác.

Định mỗi khung đóng góp gì

Nến dài tổng hợp đoạn ngắn nếu cùng nguồn,biên,loại giá. Nó giữ đầu/cuối/cực trị,không cả đường đi. Các khung có thể cho hướng Close−Open ngược nhau mà không mâu thuẫn;đầu vào liên quan,không dự báo độc lập.

Quy trình dạy H4/H1/M15 dưới không xác lập tăng tỷ lệ thắng,thứ bậc chung hoặc luật gốc Triple Screen của Elder. Setup có thể cần nhịp hồi ngược hướng bối cảnh nên ba vai trò không cần cùng chiều giá.

Ba khung,ba nhiệm vụ

Chia nhiệm vụ:ba biểu đồ trả lời ba câu hỏi đã định,không làm thay nhau.

Ba khung và vai trò
Khung caoLọc hướng theo định nghĩa,không công cụ vào.
Khung giữaXác định setup:hỗ trợ/kháng cự/mẫu/hội tụ đã định.
Khung vàoKích hoạt rõ,kiểm khớp riêng sau đó.
Tỷ lệ khungTham số chọn,không bắt buộc chung 4–6.
Mọi điều kiện đủTín hiệu hoàn tất,không ba hướng giống hoặc bảo đảm khớp.

Ngày EUR/USD Bid giả dùng khoảng UTC đầu bao gồm/cuối loại trừ,H4 bắt đầu 00:00,04:00,08:00. Sau nhận dữ liệu,H4 đóng 04:00/08:00 là 1.0900/1.0920:cho ý tưởng mua. H1 đóng 08:00/09:00 là 1.0920/1.0904:setup giảm nhưng còn trên biên 1.0880 định trước. M15 kết 09:00 có High=1.0908;nến sau kết 09:15 có Close=1.0909 vượt đỉnh đó. Ba điều kiện đủ sau nhận nến đóng,dù H1 giảm.09:15 UTC tương ứng 16:15 giờ Việt Nam(UTC+7);đổi hiển thị không đổi các khoảng UTC đã định.

Bốn bộ khung gợi ý theo thời hạn

Các bộ dưới là gợi ý phân vai,không bắt buộc hoặc phổ biến nhất đã đo. Chọn nguồn/giờ cho luật rõ;giữ dài có thể dùng bối cảnh rộng. Phân biệt phong cách giữ giúp đặt câu hỏi.

Bộ khung gợi ý theo phong cách
Giữ vị thế dàiTuần/ngày/H4;ví dụ giữ tuần/tháng.
SwingNgày/H4/H1;ví dụ vài ngày/vài tuần.
Trong ngàyH4/H1/M15;ví dụ đóng trước kết phiên ngày đã định.
ScalpH1/M15/M5;ví dụ vài phút/khoảng một giờ.
Kiểm biên,không chỉ tên24 giờ/5 phút=288 ở ngày giả đầy đủ;tỷ lệ riêng chưa làm phương pháp vô hiệu.

Sau 09:15 của ngày giả,H4 từ 08:00 tới 12:00 chưa hoàn tất. Luật nến đóng dùng H4 kết 08:00,không giá cuối nến kế biết sau. Đổi múi giờ hiển thị không tự đổi tính script hoặc cấu tạo phiên. Giữ nguồn,quy ước giờ và lúc nhận bên cạnh tên nến.

Điều kiện đủ khác ba phiếu cùng hướng

Luật cần ba điều kiện khác nhau. Đánh một lần sau nhận M15 kết 09:15,rồi kiểm giá hiện/khớp. Thiếu dữ liệu hoặc điều kiện sai thì đánh giá đó không đặt lệnh;tín hiệu đủ không là giấy phép mua vô thời hạn.

  1. Tín hiệu đủ:H4,H1 pullback,M15 đều đúng định nghĩa.Kiểm giá hiện tiếp;không cần cả ba cùng hướng hoặc tuyên bố xác suất cao nhất.
  2. Thiếu/sai điều kiện:không lệnh theo luật này.Giảm cỡ không tạo quan sát thiếu hoặc biến sai thành đúng.
  3. Bị loại sau tín hiệu:giá,thời hạn hoặc điều kiện nhà cung cấp có thể không đạt.Ghi riêng với điều kiện tín hiệu sai.

Biến thể giờ nhận:H4 lúc 08:00:02,H1 lúc 09:15:03,M15 lúc 09:15:00.500. Bộ đủ ở thời điểm muộn nhất 09:15:03. Đánh 09:15:01 vẫn thiếu H1 dù nến kết 09:00. Nếu kích hoạt hết hạn hai giây sau M15 kết thì không lúc nào vừa đủ vừa còn hạn. Trễ gán giả,không đo nhà cung cấp.

Tín hiệu đủ vẫn có thể bị giá hiện loại

Gom ba giá trị xong cần hỏi riêng:giá hiện còn trong biên phiên bản đã ghi không?

Vuốt ngang để xem hết sơ đồ →

Cuộn ngang để xem hết sơ đồ.

Giá sau tín hiệu có thể loại quyết địnhM15 đóng Bid 1.0909.Ask sau 1.0914 vượt biên giả 1.0912,không gửi lệnh.BA TÍN HIỆU KHÔNG THAY GIÁ1.09091.09121.0914M15:BidSau:AskC=1.0909Ask=1.0914Biên:Ask không vượt 1.0912.1.0914 đã vượt biên.Phiên bản này:không gửi.Tín hiệu và khớp:hai cổng riêng.

Mô hình ba điều kiện H4/H1/M15 đủ sau nhận. Close Bid M15=1.0909;kiểm trước yêu cầu cần Ask hiện≤1.0912,nhưng quan sát sau 1.0914. Biên định trước không khuyến nghị. Thiếu Bid đồng thời nên chênh với Close cũ không đo spread. Tài liệu MT5 tách chỉ thị order với deal và mô tả mua Ask.

Biên là kiểm trước gửi,không bảo đảm giá khớp sau hoặc một Buy Limit đã gửi.

Ghi “loại:Ask hiện ngoài biên”. Giữ tính tín hiệu trước nhưng chặn gửi ở phiên bản này. Đổi biên sau là luật khác. Qua cổng vẫn cần xác nhận giá/cỡ khớp thật.

EUR/USD từng bước:mô hình riêng

Bảng kế là swing giả riêng. Chỉ báo/nhãn nến được giả định,chưa tính từ lịch sử đầy đủ. Điều kiện cấu trúc cần luật chọn pivot và lúc khả dụng khi triển khai.

EUR/USD mô hình ngày/H4/H1 riêng
Bước 1:ngàyEMA200 tăng,đỉnh 1.0950,đáy cao 1.0810:điều kiện tăng giả.
Bước 2:H4Pullback 1.0880,cùng EMA50,mức hồi 50% đoạn 1.0810–1.0950,pin bar giả.
Bước 3:H1Bullish engulfing đóng 1.0890 xác nhận pin H4 theo luật ví dụ.
VàoAsk khớp giả 1.0895 sau Close tín hiệu 1.0890;chênh không đo spread.
StopBid yêu cầu 1.0865,cách Ask giả 30 pip,không tuyên bố 30 pip dưới đáy nến chưa cho.
Mục tiêuBid thoát giả 1.1000:lời giá 105 pip,rủi ro dự kiến 30,tỷ lệ 3.5 trước phí.
Kết phân tíchĐiều kiện giả đạt luật riêng,không xác lập khớp/lãi tương lai.

So hai mô hình cỡ riêng sau tín hiệu đầu:Ask mua 1.0911,tài khoản USD,100.000 EUR/lot,pip 0.0001 USD/EUR nên 10 USD/pip/lot. Ngân sách 50 USD,bước 0.01 lot,commission 7 USD/lot hai chiều,bỏ tài trợ/phí khác. Stop thường tại Bid 1.0881/1.0905 cách 30/6 pip. Không cộng spread lần nữa vào chênh hai phía khớp này. Toàn số giả,không biểu phí broker.

Bối cảnh,tín hiệu và giá có thể khớp là các điều kiện riêng;qua một không thay các điều kiện còn lại.

Nhóm sai lệch cần kiểm

Chi phí kịch bản mỗi lot 307 hoặc 67 USD.50 chia mỗi số,làm tròn xuống bước 0.01 cho 0.16/0.74 lot. Lỗ gồm commission tại stop yêu cầu 49.12/49.58 USD. Khớp xấu hơn 5 pip cho 57.12/86.58 USD. Stop hẹp cho lot gấp 4.625,thêm 37 thay 8 USD cùng 5 pip.5 pip không tối đa;đây độ nhạy,không kết luận stop nào có lãi.

  • Đổi điều kiện sau xem kết quả:khóa phiên bản,dữ liệu,giờ đã dùng.Không dời biên 1.0880 để cứu ý tưởng bị loại.
  • Dùng phiếu thay điều kiện:ví dụ cần H1 giảm nhưng trong biên.Ba vai trò đủ chưa cần ba nến tăng.
  • Dùng giá cuối biết muộn:H4 08:00–12:00 chưa đóng 09:15.Không điền Close tương lai vào quyết định sớm.
  • Bỏ dữ liệu chưa đủ:ghi đầu vào thiếu.Chỉ thay bằng H1 cũ nếu luật cho phép rõ và setup có thể khác.
  • Suy chất lượng khớp từ đồng thuận:đo spread,fill,phí đúng sản phẩm/broker.Ask sau ở sơ đồ có thể loại tín hiệu đủ;nhãn chế độ thị trường chưa cung cấp dữ liệu khớp thiếu.

Các bước tái dựng tiếp theo

Tập tái dựng đánh giá từ dữ liệu đã ghi. Bài kiểm trình tự,tín hiệu còn hạn,cỡ tiền;không một tuần,ba tuần hoặc 20 lệnh nào là ngưỡng bằng chứng có lãi chung.

  1. Viết bối cảnh,setup,kích hoạt,nguồn,biên khung,lúc mỗi giá trị khả dụng.Giữ phiên bản cùng đánh giá.
  2. Kiểm mô hình đầu:1.0920>1.0900,1.0880<1.0904<1.0920,1.0909>1.0908.Ghi nến H4/H1/M15 đã đóng nào cấp dữ liệu.
  3. Ghi lý do riêng:thiếu dữ liệu,tín hiệu sai,hết hạn,Ask ngoài biên.Không đổi ca bị loại thành lệnh nhỏ.
  4. Giảm ngân sách stop hẹp còn 30 USD:30/67≈0.44776 lot,làm tròn xuống 0.44.Lỗ dự kiến 29.48 USD,khớp xấu 5 pip thành 51.48 USD.Stop hẹp không khóa tiền lỗ ở ngân sách.
  5. Giữ giờ quyết định,phiên bản,ID/giá trị nến,hạn,giá dự kiến/thực,cỡ,phí,lý do loại,kết cuối.So luật đầy đủ với biến thể định trước trên mẫu đánh giá riêng,gồm tín hiệu bị loại.

Quy trình tách dữ liệu,điều kiện,khớp,rủi ro;không trình bày là đặc tả Elder gốc. Xem Trend following và mục phân tích kỹ thuật ở ForexMechanics để tìm phương pháp liên quan.

Làm tròn xuống chưa tự tạo dự phòng trượt giá đủ lớn

Giữ ngân sách 50 USD,phí 7 USD/lot và hai stop 30/6 pip của mô hình trên.Nếu đã chọn 0.16/0.74 lot theo stop đúng,mức dư ngân sách chỉ 50−49.12=0.88 USD hoặc 50−49.58=0.42 USD.Tương ứng khoảng khớp xấu thêm 0.55 pip hoặc≈0.056757 pip đã dùng hết mức dư,không phải dự phòng 5 pip.

Ngân sách50 USD:chọn cỡ theo stop hay gồm kịch bản xấu5 pip?Mô hình giả USD10/pip/lot,phí7 USD/lot,bước0.01;5 pip không trần thực hiện.PHÉP TÍNH GIẢ ĐỊNHStop30 pip,chọn theo đúng stop0.16 lot;49.12USD,dư0.88Stop6 pip,chọn theo đúng stop0.74 lot;49.58USD,dư0.42Tính5 pip giả trước chọn cỡ30 pip:0.14 lot;6pip:0.42 lot
Ngân sách50 USD:chọn cỡ theo stop hay gồm kịch bản xấu5 pip? Mô hình giả USD10/pip/lot,phí7 USD/lot,bước0.01;5 pip không trần thực hiện.

Làm tròn xuống không thay giả định chi phí/khớp.Định kịch bản trước sizing,giữ cổng tín hiệu/giá riêng.

Trên màn hình nhỏ, bạn có thể cuộn ngang hoặc phóng to sơ đồ. Các giá trị và kết luận cũng có ở phần văn bản bên dưới.

Stop30 pip,chọn theo đúng stop
0.16 lot;49.12 USD,dư0.88 – Khớp xấu5 pip thành57.12 USD;dư chỉ đủ0.55 pip.
Stop6 pip,chọn theo đúng stop
0.74 lot;49.58 USD,dư0.42 – Khớp xấu5 pip thành86.58 USD;dư chỉ≈0.056757 pip.
Tính5 pip giả trước chọn cỡ
30 pip:0.14 lot;6 pip:0.42 lot – Mẫu số357/117 USD/lot;kịch bản tổng49.98/49.14 USD.Không bảo đảm lỗ thật.

Muốn kiểm riêng kịch bản khớp xấu 5 pip trước chọn cỡ,thêm 50 USD/lot vào mẫu số:307+50=357 hoặc 67+50=117 USD/lot.Làm tròn xuống 50/357 cho 0.14 lot,50/117 cho 0.42 lot.Kịch bản tổng 49.98/49.14 USD;với stop hẹp và ngân sách 30 USD,cỡ 0.25 lot cho 29.25 USD trong cùng kịch bản.Giữ luật tín hiệu/Ask không đổi;đây thay đầu vào sizing,không làm tín hiệu thiếu thành hợp lệ.5 pip vẫn chỉ kịch bản giả,không cam kết trần trượt,phí không đổi hoặc lỗ thật sẽ dưới ngân sách.

Kiểm tra mức độ hiểu bài

Bài tập: khoảng 2 phút.

Ba điều kiện đủ nhưng Ask hiện1.0914 vượt biên đã ghi1.0912.Phiên bản này làm gì?

Xem đáp án và giải thích

Luật còn cần Ask≤1.0912.1.0914 cao hơn nên bị loại ở quyết định khớp.

Câu hỏi khác

Quy trình ba khung này định gì?
Quy trình riêng,không phục dựng Triple Screen Elder:H4 so bối cảnh,H1 pullback trong biên,M15 kích hoạt.Mọi điều kiện cần đủ,không nhất thiết cùng hướng.Giá,giờ,phí và cỡ giả,không gán cho Elder.
Ví dụ EUR/USD đầy đủ ra sao?
Mô hình đầu:H4 1.0900→1.0920,H1 giảm1.0904 còn trên1.0880,M15 Close1.0909 vượt High1.0908.Sau nhận nến đủ vẫn kiểm Ask/hạn.Mô hình swing riêng Ask1.0895,stopBid1.0865,targetBid1.1000 cho30 pip/105 pip,tỷ lệ3.5 trước phí,không dự báo lãi.
Khi nào đứng ngoài dù khung vào đẹp?
Thiếu/sai điều kiện,hết hạn hoặc Ask ngoài biên thì không gửi theo luật này.Ask1.0914 vượt1.0912 dù tín hiệu đủ;giảm lot không sửa cổng giá.H1 giảm không tự xung đột vì setup cần pullback.
Bao lâu thành thạo?
Không thời hạn hoặc mức cải thiện chung.Kiểm được việc tái dựng chỉ từ dữ liệu khả dụng,tách loại với khớp,tính cỡ làm tròn/phí/kịch bản xấu.Giữ toàn hồ sơ,không số tuần/lệnh tự chứng minh lợi thế.
Làm tròn xuống có đủ dự phòng trượt?
Không mặc định.Mô hình50 USD:stop6 pip,cỡ0.74 dùng49.58 chỉ dư0.42 USD,≈0.056757 pip.Nếu tính kịch bản xấu5 pip trước,cỡ0.42 và tổng49.14 USD trong kịch bản;5 pip không trần hoặc bảo đảm lỗ thật.

Nguồn và kiểm chứng

  1. www.tradingview.com

    Nguồn tham khảo cho nội dung; xem phạm vi và giả định được nêu trong bài.

  2. www.tradingview.com

    Nguồn tham khảo cho nội dung; xem phạm vi và giả định được nêu trong bài.

  3. www.metatrader5.com

    Nguồn tham khảo cho nội dung; xem phạm vi và giả định được nêu trong bài.

  4. forexmechanics.com

    Nguồn tham khảo cho nội dung; xem phạm vi và giả định được nêu trong bài.

Các phép tính dùng giả định được nêu rõ. Chúng không thay thế dữ liệu thị trường hiện tại hoặc điều khoản của nhà cung cấp.

Về tác giả

Jarosław Wasiński là biên tập viên và nhà phân tích thị trường tại Ba Lan. Ông sáng lập MyBank.pl năm 2004 và theo dõi thị trường ngoại hối từ năm 2007.