Chiến lược giao dịch

Gartley: đo mốc, dung sai và RR thật sau quote/chi phí

Giữ các tỷ lệ và ví dụ EUR/USD/OHLC. Tách D dự phóng với lúc biết pivot; thêm ca Ask và phí khiến RR hình 2.1685 xuống 1.9088 hoặc 1.6287.

Cùng năm nến OHLC: đường cực trị và Close cho tỷ lệ AB/XA khác nhau
Dữ liệu tự dựng; chỉ so hai tỷ lệ, không mô hình đủ điều kiện hoặc lệnh khớp.

Giao dịch ngoại hối có đòn bẩy và CFD có thể gây thua lỗ nhanh chóng. Nội dung phục vụ học tập, không phải tư vấn đầu tư cá nhân.

Trong bài viết này

Sau khi đọc bài này…

  • Tính lại hai tỷ lệ khi dùng cực trị hoặc Close cùng OHLC.
  • Kiểm giá nguồn và dung sai mà không làm tròn ngược dữ liệu.
  • Tách hình học D khỏi quote vào được và tính RR net theo ca xác nhận.

Tra cứu thuật ngữ ngay trong bài

Backtesting (kiểm thử dữ liệu lịch sử) Kế hoạch giao dịch Stop loss — lệnh dừng lỗ Take profit — mức chốt vị thế

Gartley mô tả năm điểm có thứ tự X,A,B,C,D theo quy ước chọn trước. Đo mọi tỷ lệ từ cùng mốc và ghi lúc điểm trở nên biết được. Vùng D dự phóng khác điểm quay đã xác nhận, giá có thể vào và giá khớp thật. Một mức 0.786 chưa đủ mô hình.

Nguồn gốc và quy ước Gartley

Trong tường thuật công khai, Carney gắn “Gartley 222” với trang 222 của Profits in the Stock Market (1935) của H.M. Gartley, và phân biệt khung gốc với tỷ lệ Fibonacci cụ thể đặt ra sau này trong The Harmonic Trader. Đây là quy nguồn lịch sử của tác giả, không chứng minh mọi phương pháp harmonic bắt đầu từ đó hoặc tỷ lệ đảo chiều “đáng tin nhất”.

Carney nêu B=0.618 XA,D=0.786 XA,AB=CD và BC projection 1.27 hoặc 1.618. Volume One cho C trong 0.382–0.886 AB. TradingView mô tả BC/AB = 0.618–0.786 và CD/BC = 1.27–1.618 như khoảng. Khoảng liên tục khác chỉ hai đầu mút. Nền tảng harmonic cần tên quy ước/mẫu số/dung sai trước đo.

So nhanh Gartley và Bat

Theo quy ước Carney, Gartley B 0.618/D 0.786 XA; Bat B<0.618,ưu tiên 0.382/0.500,D 0.886 XA. Còn điều kiện khác. Chỉ dời D sâu hơn không tự biến Gartley trượt thành Bat đủ điều kiện hoặc một lệnh có reward:risk tốt hơn.

Cấu trúc, mẫu số và các mức

Đo khoảng giá tuyệt đối trên thang tuyến tính: AB/XA kiểm B,AD/XA đo D từ A về X,BC/AB kiểm C,CD/BC kiểm chiếu cuối. AB=CD ở đây là bằng khoảng giá, không thời lượng hoặc đường chéo trên màn hình. B sai điều kiện không tự xác lập mô hình khác. Hình học xác định ứng viên, còn xác nhận, vô hiệu, chi phí và cỡ vị thế thuộc kế hoạch riêng.

Bài so chọn rõ: B/D ở mốc Carney,AB=CD và hai khoảng liên tục mô tả TradingView. Đây là tổ hợp vận hành của bài, không khẳng định mọi scanner hoặc định nghĩa chỉ nhận mức tác giả đều chấp nhận. Fibonacci mở rộng giúp tính quan hệ, không tỷ lệ thành công quảng cáo.

Mốc EUR/USD hư cấu, pip 0.0001Giá/đo
X,A1.08000;1.10000;XA = 200 pip
B=A−0.618(A−X)1.08764;AB/XA=0.618
C=D+(A−B)1.09664;BC/AB≈0.728155
D=A−0.786(A−X)1.08428;AD/XA = 0.786;CD/AB = 1;CD/BC≈1.373333

AB và CD bằng 123.6 pip,BC = 90 pip,AD = 157.2 pip. Khi AB=CD chính xác,CD/BC là nghịch đảo BC/AB, không hai bằng chứng độc lập về tương lai. 1.373333 nằm trong 1.27–1.618 nhưng không bằng hai đầu; test chỉ nhận mức có thể loại. B viết tròn 1.0876 cho tỷ lệ 0.620, không đúng 0.618.

Cùng nến, đổi cách chọn mốc

Râu nến và Close là hai trường dữ liệu khác. Đổi phương pháp có thể đổi cả hai tỷ lệ kiểm.

Cuộn ngang để xem toàn bộ sơ đồ

Cuộn ngang để xem hết sơ đồ.

Cùng nến, đổi cách chọn mốcNăm nến OHLC hư cấu X,A,B,C,D: cực trị chọn 100,120,107.64,116.64,104.28; Close 101,119,110,116,105. Đường xanh nối cực trị, san hô đứt nối Close, không là đường đi intrabar. AB/XA và AD/XA của cực trị 0.618/0.786; Close 0.5/khoảng 0.7778. Chưa kiểm toàn Gartley.Râu nến hay Close?OHLC tự dựng; năm mốc chọn.100110120XABCDRâu: AB / XA = 0.618; AD / XA = 0.786Close: AB / XA = 0.5; AD / XA ≈ 0.7778

Mô hình tự dựng: năm OHLC hư cấu, đơn vị giá giả định. Open/Close trong High/Low từng nến. Lần lượt chọn Low X,High A,Low B,High C,Low D; không tự là pivot đã xác nhận.

Râu: XA = 20,AB = 12.36,BC = 9,CD = 12.36,AD = 15.72; AB/XA = 0.618,AD/XA = 0.786. Close: XA = 18,AB = 9,AD = 14; AB/XA = 0.5,AD/XA = 14/18≈0.7778.

Mô tả Harmonic Trader nêu B/D theo XA. So này chỉ kiểm hai tỷ lệ/cách chọn mốc; chưa PRZ đầy đủ, luật pivot, dung sai, lúc xác nhận hoặc các điều kiện khác. Không đường nào được trình bày như mô hình/lệnh đầy đủ.

Đổi râu sang Close làm đổi tỷ lệ trong cùng nến.
MốcOpenHighLowClose
X102103100101
A118120117119
B111112107.64110
C115116.64114116
D106107104.28105

Nhận diện từng bước

Bước 1: chọn XA và lúc biết pivot

Ghi chuỗi giá, khung, thang tuyến tính và luật xác nhận pivot trước đo. Bộ lọc xu hướng khung cao hơn là giả thuyết thêm, không mặc định hướng tin cậy nhất. Nhãn đáy nhìn lại không biện minh lệnh đặt trước khi biết nó.

Bước 2: kiểm B với dung sai đã ghi

Dung sai tỷ lệ±0.005 ở đây là lệch tuyệt đối 0.5 điểm phần trăm, không 0.5% của hệ số mục tiêu. XA = 200 pip cho phép lệch khoảng AB1 pip; XA = 20 pip chỉ 0.1 pip. Không sửa mốc để vừa dung sai sau khi thấy đảo chiều.

Bước 3: kiểm toàn tỷ lệ và thứ tự

Bài gán dung sai B/D±0.005,CD/AB±0.020,các biên BC liên tục tính cả đầu. Không là tối ưu hoặc luật chung của tác giả. Ca riêng X 1.08000,A 1.08200,XA = 20 pip, chỉ kiểm B/D:

B;D được cấpAB/XA;AD/XAHai dung sai
1.080764;1.0804280.618;0.786Đạt
1.08076;1.080430.620;0.785Đạt
1.0808;1.08040.600;0.800Trượt

Không đưa số hiển thị đã làm tròn trở lại đo khi nguồn có độ chính xác cao hơn. Nếu nguồn thực chỉ bốn chữ số thập phân, không phát minh chữ số thiếu. Bảng này không chứng minh Gartley đầy đủ hoặc XA tối thiểu bắt buộc.

Vào, stop và mục tiêu là quy tắc riêng

D dự phóng có thể tính từ mốc trước, nhưng xác nhận cực trị có thể cần nến sau. Tách giờ dự phóng, chạm đầu, xác nhận và fill. Bộ lọc hammer/engulfing là điều kiện thêm để kiểm, không chứng minh vào được tại đáy trước đó. Phá X vi phạm hình học inside-X đã chọn, không cấp stop phổ quát hoặc tự nhận mô hình khác.

Ca 200 pip: chọn tham chiếu mục tiêu 0.382/0.618 AD từ D cho 1.09028504/1.09399496; xa D 60.0504/97.1496 pip. Stop tham chiếu 1.07980 thấp D 44.8 pip. RR khoảng giá thuần≈1.3404/2.1685 trước fill và phí, không vào thực, mục tiêu “thận trọng” hoặc lợi nhuận kỳ vọng. Entry trễ, cỡ thoát và chi phí đổi RR; nó không chỉ phụ thuộc XD. Stop thường có thể trượt, chọn cỡ vị thế từ entry–stop thực.

Giá trị thêm: mục tiêu có RR 2.17 trên hình vẫn có thể dưới 2 sau quote

Từ RR hình học sang RR net của quote gánT 1.09399496,S 1.07980,q 10000 EUR; ca Ask có phí vòng 2 USD, không trượt hoặc phí khác.PHÉP TÍNH GIẢ ĐỊNHTừ D 1.08428, bỏ phíRR≈2.1685Ask 1.08448, phí 2 USDRR≈1.9088Ask 1.08500 sau xác nhận giảđịnhRR≈1.6287
Từ RR hình học sang RR net của quote gán. T 1.09399496,S 1.07980,q 10000 EUR; ca Ask có phí vòng 2 USD, không trượt hoặc phí khác.

Hai ca quote trượt bộ lọc RR net≥2 đã chọn dù mốc Gartley giữ nguyên. Không khẳng định xác nhận luôn trễ như vậy hoặc stop đảm bảo giá.

Trên màn hình nhỏ, bạn có thể cuộn ngang hoặc phóng to sơ đồ. Các giá trị và kết luận cũng có ở phần văn bản bên dưới.

Từ D 1.08428, bỏ phí
RR≈2.1685 – 97.1496/44.8, chỉ khoảng hình học
Ask 1.08448, phí 2 USD
RR≈1.9088 – 93.1496/48.8; không trừ spread hai lần
Ask 1.08500 sau xác nhận giả định
RR≈1.6287 – 87.9496/54; không gán fill cũ tại D

Ca mới dùng mốc giá EUR/USD ở bảng 200 pip; D 1.08428 là tham chiếu Bid, không giá mua có thể khớp. Chọn riêng q 10000 EUR,thoát toàn lượng tại Bid T=1.09399496 hoặc Bid S=1.07980,hoa hồng vòng gán 2 USD, không phí khác hoặc trượt. Hai ca Ask vào chỉ là giả định, không được chứng minh từ OHLC đơn vị 100–120 ở hình.

Tham chiếu/caRewardUSDRiskUSDReward/risk
Hình học từ D, bỏ phí97.149644.8≈2.1685
Ask 1.08448,phí vòng 293.149648.8≈1.9088
Ask 1.08500 sau lúc xác nhận, cùng phí87.949654≈1.6287

Ca Ask 1.08448 chênh D 2 pip, không trừ thêm spread một lần nữa: mua đã dùng Ask, thoát dùng Bid. Ca Ask 1.08500 là giá giả định chỉ có sau lúc luật xác nhận cho phép, không gán ngược về D. Không khẳng định thực tế mọi xác nhận gây trễ 7.2 pip. Với hệ số báo cáo hư cấu 25000 VND/USD,ca trễ có rủi ro 1350000 VND và reward 2198740 VND, không thu nhập/thuế hoặc quyền giao dịch ở Việt Nam.

Nếu bộ lọc riêng yêu cầu netRR≥2, nghiệm từ q(T−E)−2≥2[q(E−S)+2] là E≤(T+2S−6/q)/3≈1.0843316533. Cả hai Ask đã gán cao hơn nên trượt bộ lọc này dù tỷ lệ hình học không đổi. Không là lệnh limit đảm bảo khớp, quy tắc tối ưu hoặc dự báo. Ghi giá có thể thực thi và phí, không đưa RR của đáy nhìn lại vào báo cáo live.

Các lỗi hay gặp

  • Chấp nhãn B/D sau làm tròn mà bỏ giá nguồn/mẫu số/dung sai.
  • Gán fill cũ từ cực trị hoặc xác nhận chỉ biết sau.
  • Coi vùng hình học là bằng chứng vào được hoặc chắc đảo chiều.
  • Đổi nhãn thành Bat vì D sâu mà không kiểm B/các điều kiện.
  • Sửa pivot, bộ lọc xu hướng, khoảng/mức hoặc dung sai sau thấy kết quả.

Khác các harmonic nào?

Bat tham chiếu D 0.886 XA,B<0.618 ưu tiên 0.382/0.500; so Gartley/Bat cần toàn điều kiện. Ideal Butterfly của Carney D 1.27 XA ngoài X; regular Crab D 1.618 XA. Các biến thể khác nhau. Phân biệt retracement/extension không xếp hạng dịu, stop hẹp hoặc lợi nhuận.

Đo lường tái lập, lựa chọn chủ quan có hồ sơ

Phân tích kỹ thuật và Fibonacci thoái lui giải thích phép đo. Công thức cố định tái lập được khi mốc/thang đã rõ; chọn pivot chủ quan cần log. Oscillator/hỗ trợ là giả thuyết thêm, không tự tổ hợp “tốt nhất”. Giữ ca trượt/được loại và dùng quy tắc đóng băng trên dữ liệu sau riêng. Không báo tỷ lệ thắng đẹp thành bằng chứng lợi nhuận tương lai.

Bước thực hành tiếp theo

  1. Chọn chuỗi và luật pivot; ghi lúc từng XABCD biết được. Tách khoảng giá khỏi thời gian/đường chéo.
  2. Ghi toàn tỷ lệ thô, quy ước tác giả/tool, test khoảng hay mức và dung sai trước nhìn tương lai.
  3. Tách dự phóng/chạm/xác nhận/fill; giữ chi phí, thất bại và lỡ lệnh.
  4. Alert chỉ định vị ứng viên, không mô hình đầy đủ hoặc tín hiệu độc lập.
  5. Kiểm quy tắc không đổi trên dữ liệu sau. 20 lệnh demo hoặc tỷ lệ thắng lặp lại không chứng nhận sẵn sàng live.

Kiểm tra mức độ hiểu bài

Bài tập: khoảng 2 phút.

Vì sao AB/XA từ 0.618 còn 0.5 khi mô hình dùng Close?

Xem đáp án và giải thích

Râu 12.36/20; Close 9/18. Mốc khác trong cùng dữ liệu giải thích thay đổi.

Câu hỏi khác

Gartley do ai mô tả?
Carney quy tên về trang 222 sách Gartley 1935 và tách tỷ lệ Fibonacci về sau. Trong quy ước ông B 0.618/D 0.786 XA,còn AB=CD và BC. Bài chọn kết hợp với khoảng TradingView có ghi rõ; một mức 0.786 không là toàn mô hình.
Khác Bat thế nào?
Gartley B 0.618/D 0.786 XA; Bat B<0.618 ưu tiên 0.382/0.500,D 0.886 và điều kiện khác. Chỉ dời D sâu hơn không tự thành Bat. Không kết luận stop hẹp/RR tốt hơn chỉ theo độ sâu.
Hình học quy định entry/stop/target?
Không. D dự phóng khác lúc xác nhận pivot và quote có thể vào. Stop ngoài X/target theo AD là quy tắc thêm để kiểm; ordinary stop có thể trượt. Tính entry/thoát/size/phí thực, không lấy demo hitrate làm bằng chứng lợi nhuận.
Vì sao 1.373333 có thể đạt rồi vẫn bị tool loại?
Nó nằm trong khoảng liên tục 1.27–1.618 nhưng không bằng 1.27 hoặc 1.618. Test chỉ nhận mức khác test khoảng. Cần ghi quy ước trước, không chọn lại sau kết quả.
RR 2.1685 trên hình đủ net RR≥2?
Không. Ca mua Ask 1.08448 với T 1.09399496/S 1.07980 và phí 2 USD cho 93.1496/48.8≈1.9088. Ca trễ 1.08500 cho 87.9496/54≈1.6287. Phía quote/phí đã tính không trừ thêm spread.

Nguồn và kiểm chứng

  1. harmonictrader.com

    Nguồn tham khảo cho nội dung; xem phạm vi và giả định được nêu trong bài.

  2. harmonictrader.com

    Nguồn tham khảo cho nội dung; xem phạm vi và giả định được nêu trong bài.

  3. www.tradingview.com

    Nguồn tham khảo cho nội dung; xem phạm vi và giả định được nêu trong bài.

  4. harmonictrader.com

    Nguồn tham khảo cho nội dung; xem phạm vi và giả định được nêu trong bài.

  5. harmonictrader.com

    Nguồn tham khảo cho nội dung; xem phạm vi và giả định được nêu trong bài.

  6. harmonictrader.com

    Nguồn tham khảo cho nội dung; xem phạm vi và giả định được nêu trong bài.

Các phép tính dùng giả định được nêu rõ. Chúng không thay thế dữ liệu thị trường hiện tại hoặc điều khoản của nhà cung cấp.

Về tác giả

Jarosław Wasiński là biên tập viên và nhà phân tích thị trường tại Ba Lan. Ông sáng lập MyBank.pl năm 2004 và theo dõi thị trường ngoại hối từ năm 2007.