Cặp tiền tệ

EUR/CHF: sàn SNB đã kết thúc và rủi ro khớp lệnh

Đảo đúng đơn vị sàn lịch sử 1.20, kiểm mẫu chế độ và ba mức khớp. Thêm bảng stress riêng giá thoát CHF và hệ số đổi sang ngân sách VND.

Đảo đơn vị sàn SNB lịch sử thành trần nghịch đảo
Sơ đồ điều kiện lịch sử 2011–2015, không biên hoặc giá giao dịch hiện hành.

Giao dịch ngoại hối có đòn bẩy và CFD có thể gây thua lỗ nhanh chóng. Nội dung phục vụ học tập, không phải tư vấn đầu tư cá nhân.

Trong bài viết này

Sau khi đọc bài này…

  • Đảo tỷ giá dương cùng đơn vị và chiều bất đẳng thức.
  • Tách biên lịch sử, chính sách hiện tại và giá khớp stop.
  • Stress riêng mức khớp và hệ số đổi khoản lỗ sang đơn vị ngân sách.

Tra cứu thuật ngữ ngay trong bài

Ngân hàng trung ương Chính sách tiền tệ Đồng tiền cơ sở Đồng tiền định giá Giá trị danh nghĩa vị thế Số dư đã hạch toán (balance)

Biểu đồ yên không đồng nghĩa rủi ro sự kiện nhỏ. SNB đặt mức tối thiểu 1.20 franc mỗi euro ngày 06/09/2011 và bỏ ngày 15/01/2015. Chính sách có thể đổi; ổn định trong mẫu cũ không bảo đảm giá tương lai hoặc mức khớp stop.

Đọc cặp và đơn vị trước tính biến động

EUR/CHF là số CHF cho một EUR: EUR là tiền cơ sở, CHF là tiền định giá. Cặp chéo không có USD ở hai phía. Giả định pip 0.0001CHF/EUR, không đồng nhất pip với chữ số cuối nhỏ hơn mà nền tảng hiển thị.

Đặc tínhĐiều phải ghi
Cặp chéoEUR cơ sở/CHF định giá
Pip giả định0.0001CHF cho mỗi EUR
Ngân hàng trung ươngECB và SNB
Giờ và hành vi giáSo báo giá thực trong cửa sổ phiên có ngày; đo mẫu chọn

Không mặc định luôn ít biến động hơn cặp USD hoặc một biên cố định mỗi tuần. Phân biệt khoảng quan sát, tick size và giá có thể giao dịch.

Hai tỷ giá tham chiếu ghép thành cặp chéo

Với thời điểm phù hợp, EUR/CHF=EUR/USD×USD/CHF, đơn vị USD triệt tiêu. Mô hình 1.10×0.85=0.9350. EUR/USD tăng 1%,USD/CHF giảm 2% cho 0.9350×1.01×0.98=0.925463, giảm 1,02%. EUR mạnh lên so USD nhưng yếu đi so CHF còn mạnh hơn.

Đây là tham chiếu, không báo giá thực thi. Cần đúng Bid/Ask, timestamp và lượng sẵn có; không nhân hai giá mid rồi gọi giao dịch chắc chắn. EUR/JPY dùng cùng nguyên tắc triệt đơn vị nếu đọc đúng cặp.

Phân biệt lịch sử với điều hành hiện tại

Thông báo 06/09/2011 nêu franc quá cao đe dọa kinh tế và nguy cơ giảm phát; SNB sẵn sàng mua ngoại tệ không giới hạn để bảo vệ mức tối thiểu. Ràng buộc từ dưới không yêu cầu mọi giao dịch bằng đúng 1.20. Thông báo 15/01/2015 bỏ biên, viện dẫn chính sách tiền tệ các vùng lớn phân kỳ và euro yếu đi so USD; điều chỉnh lãi suất đi cùng là quyết định lịch sử, không mức hiện hành.

Khi giá đổi mạnh, kiểm tin SNB/ECB, dữ liệu kinh tế, nhu cầu tương đối và thanh khoản ở nơi giao dịch. Chưa tìm thấy tin lịch không đủ để gán nguyên nhân chắc chắn. Nghiên cứu SNB2013 về đặc tính trú ẩn ghi quan hệ thay đổi theo thời gian và tùy đồng đối ứng; không suy CHF tăng trước mọi tiền trong mọi khủng hoảng.

Can thiệp không chỉ nhằm làm franc yếu

Tỷ giá ảnh hưởng giá nhập khẩu và doanh thu xuất khẩu khi quy về CHF. Tóm tắt bài phát biểu SNB09/04/2024 mô tả mua ngoại tệ trong giai đoạn chống giảm phát và bán ngoại tệ sau đó để thắt chặt, giảm lạm phát nhập khẩu. Hướng phụ thuộc điều kiện tiền tệ, không cam kết bảo vệ mọi doanh nghiệp trước franc tăng.

Mục tiêu chính sách, giao dịch can thiệp và giá bạn khớp là ba việc khác. CHF có nhu cầu trú ẩn trong một số giai đoạn; kết quả EUR/CHF còn phụ thuộc phía EUR. So CHF/JPY cho thấy đồng đối ứng quan trọng.

Sàn cũ thành trần khi lấy nghịch đảo

Sàn 1.20 cũ là CHF cho mỗi euro. Đảo đơn vị cũng đảo chiều bất đẳng thức. Đây là bài tập lịch sử.

Cuộn ngang để xem toàn bộ sơ đồ

Cuộn ngang để xem hết sơ đồ.

Sàn cũ thành trần khi lấy nghịch đảoBiên lịch sử SNB1.20CHF mỗi EUR bắt đầu 06/09/2011 và kết thúc 15/01/2015, không quy tắc 2026. Với S dương đo CHF/EUR, S≥1.20 tương đương 1/S≤5/6EUR/CHF. Trục tuyến tính trên 1.10–1.30 tô bên phải 1.20; trục tuyến tính nghịch đảo dưới 0.75–0.90 tô bên trái 5/6. Giá hư cấu 1.15,1.20,1.25 có nghịch đảo xấp xỉ 0.869565,5/6,0.8. Cùng màu là cùng trường hợp. Không phải giá thị trường lịch sử, Bid/Ask hoặc bảo đảm khớp.LỊCH SỬ:06.09.2011–15.01.2015Biên SNB cũ • Không quy tắc 2026S:CHF mỗi EUR • S cũ≥1.201.151.201.251.101.30Đạt điều kiện cũ → 1/S:EUR mỗi CHF •1/S≤5/60.85 / 6≈ 0.86960.750.90← Đạt điều kiện cũ5/6≈0.833333EUR/CHFBất đẳng thức không chứng minh khớp.

Giả định: Chính sách lịch sử 2011–2015 và ba giá tham chiếu dương hư cấu. S đo CHF/EUR,1/S đo EUR/CHF. Hai điều kiện đều gồm biên.1.15/1.20/1.25 không gắn phiên thật. Không phải vùng giao dịch 2026, chào đổi, mô phỏng can thiệp hoặc giá có thể khớp.

SNB — đặt mức tối thiểu 06/09/2011 và SNB — bỏ mức tối thiểu 15/01/2015 xác định ngày lịch sử. Mức tối thiểu 1.20CHF/EUR không là quy tắc 2026. Thông báo SNB24/09/2026 mô tả sẵn sàng hoạt động trên thị trường ngoại hối nếu cần; không khôi phục sàn 1.20 hoặc đặt biên số mới.

Biểu thức đại số của điều kiện lịch sử, với S dương: S ≥ 1.20 CHF/EUR ⇔ 1/S ≤ 5 / 6 EUR/CHF. Biên nghịch đảo 0.833333… euro mỗi franc, chiều về giá trị nhỏ hơn.

Giá hư cấu 1.25CHF/EUR và nghịch đảo 0.8EUR/CHF thỏa hai điều kiện tương đương. Trường hợp 1.15 và 0.869565… không thỏa. Đây là số gán để học đơn vị. Biên chính sách, biểu thức và vùng tô không xác lập Bid/Ask, giao dịch sẵn có hoặc giá stop được bảo đảm.

Nghịch đảo dương đổi chiều biên lịch sử.

Bài học chế độ, không tỷ lệ thắng bảo đảm

Bỏ mức tối thiểu là thay đổi chế độ chính sách. Không gộp mẫu mà bỏ kiểm từng giai đoạn. Mô hình hư cấu sau dùng cùng đơn vị R rủi ro kế hoạch cố định và đã gồm mọi chi phí giả định:

Mẫu gánTổng và trung bìnhÝ nghĩa
Cũ:99 lần+1R,1 lần−1R+98R/100=+0,98RKhông là dữ liệu 2015
Mới:9 lần+1R,1 lần−20R−11R/10=−1,10RMẫu mới lỗ
Gộp+87/110≈+0,7909R;108/110≈98,18% thắngTrung bình dương không xóa lỗ mẫu mới

Không ước lượng tần suất thảm họa từ số gán. Trách nhiệm vượt vốn tùy sản phẩm, pháp nhân, phân loại và điều kiện bảo vệ. ESMA giải thích bảo vệ số dư âm CFD bán lẻ ở cấp tài khoản CFD, không mọi giao dịch tiền tệ toàn cầu hoặc bảo đảm stop từng lệnh. Không tự áp bảo vệ EU cho người đọc Việt Nam.

Giá trị pip, phí và giá khớp khác nhau

Giả định hợp đồng 100000EUR/lot, pip 0.0001CHF/EUR:1 lot cho 10CHF/pip,10000EUR cho 1CHF/pip,1000EUR cho 0.10CHF/pip. Giá trị danh nghĩa và tiền ký quỹ không phải mức lỗ tối đa.

Ví dụ riêng mua 10000EUR ở Ask 0.95000, yêu cầu stop thường 0.94700, tổng phí khác 4CHF. Ba mức Bid đóng thay thế cho kết quả dưới. Spread đã nằm trong giá khớp, không cộng lại; loại phí qua đêm khỏi mô hình. Tỷ giá thanh toán PLN4.50/CHF giả định đã gồm phí quy đổi chỉ là ví dụ đơn vị Ba Lan từ bài nguồn, không áp cho Việt Nam.

Bid khớp thay thếLỗ giáRòng gồm 4CHFĐổi theo 4.50PLN/CHF
0.9470030CHF−34CHF−153PLN
0.9440060CHF−64CHF−288PLN
0.90000500CHF−504CHF−2268PLN

Đây là các nhánh thay thế, không cộng dồn và không giá 15/01/2015. IG UK mô tả stop thường có thể khớp xấu hơn trong điều kiện biến động hoặc kém thanh khoản. Phí tài trợ mua/bán, ngày nhân và phụ phí cần biểu phí sản phẩm, không chỉ chênh lãi suất ECB–SNB.

Giá trị thêm: cùng mức khớp CHF vẫn có thể vượt ngân sách VND

Hai trục stress: giá khớp và đơn vị ngân sáchMua 10000EUR Ask 0.95000, phí khác 4CHF; ngân sách lỗ quy đổi hư cấu 1000000VND. Các nhánh thay thế, không cộng dồn.PHÉP TÍNH GIẢ ĐỊNHBid 0.94700;27000VND/CHF−918000VNDCùng Bid 0.94700;30000VND/CHF−1020000VNDBid 0.90000;30000VND/CHF−15120000VND
Hai trục stress: giá khớp và đơn vị ngân sách. Mua 10000EUR Ask 0.95000, phí khác 4CHF; ngân sách lỗ quy đổi hư cấu 1000000VND. Các nhánh thay thế, không cộng dồn.

Mức CHF không đổi chưa bảo đảm cùng tác động VND. Đây là đổi dòng lỗ, không lợi suất toàn bộ danh mục.

Trên màn hình nhỏ, bạn có thể cuộn ngang hoặc phóng to sơ đồ. Các giá trị và kết luận cũng có ở phần văn bản bên dưới.

Bid 0.94700;27000VND/CHF
−918000VND – −34CHF, còn dưới ngưỡng 82000VND
Cùng Bid 0.94700;30000VND/CHF
−1020000VND – Cùng−34CHF nhưng vượt 20000VND
Bid 0.90000;30000VND/CHF
−15120000VND – −504CHF; thay cả giá thoát và hệ số so nhánh đầu

Bảng rủi ro cá nhân hư cấu đặt ngưỡng quy đổi 1000000VND cho kết quả lỗ, không là khuyến nghị phần trăm. Dùng đúng lệnh 10000EUR và 4CHF phí trên. Ban đầu quy đổi trọn gói 27000VND/CHF: nhánh−34CHF tương đương−918000VND, thấp hơn ngưỡng 82000VND. Chỉ đổi hệ số quy đổi giả định thành 30000, giữ nguyên fill 0.94700 và phí:−34CHF thành−1020000VND, vượt 20000VND.

Nhánh khớp 0.90000 với hệ số 30000 cho−15120000VND. Nếu giữ hệ số 27000, chính nhánh này là−13608000VND, chênh 1512000VND chỉ từ quy đổi. Hai trục cần kiểm riêng: giá thoát EUR/CHF và giá đổi khoản CHF lỗ sang đơn vị ngân sách.

Không phải tài khoản VND được cung cấp, tỷ giá hiện hành hay quy tắc thuế Việt Nam. Đây là đổi đơn vị dòng lỗ, không tính lợi suất toàn danh mục có tài sản CHF; giá trị tài sản khác và số dư ngoại tệ phải mô hình riêng. Không bảo đảm vốn thực cần chuyển, đường thanh toán hoặc ngưỡng cố định. Lưu hệ số đã gồm phí và thời điểm hiệu lực trước gọi vị thế “trong ngân sách”.

Kiểm chiến lược và thời gian thực tế

Giao dịch vùng cần chứng cứ mẫu đang có vùng; ổn định cũ chưa chứng minh vùng tiếp tục. So spread, hoa hồng và tài trợ với quãng mục tiêu: quãng nhỏ có thể làm phí lớn tương đối. So với EUR/USD bằng cùng tài khoản, lượng và ngày. Không phiên hay phương pháp bảo đảm tốt nhất.

Ghi spread và lượng quanh phiên châu Âu/thông báo; chuyển múi giờ theo ngày vì UTC offset có thể đổi do giờ mùa hè. Lịch ECB/SNB và lạm phát hữu ích nhưng không bao hết tin bất ngờ hoặc biến động thanh khoản.

Đòn bẩy và biến động vừa qua không giới hạn lỗ tới

Vốn ban đầu 1000CHF giả định:−34CHF là 3,4%;−504CHF là 50,4%. Đây là tỷ lệ mô hình, không ngân sách được khuyên. Cùng số đơn vị và cùng fill cho cùng P/L dù hạn mức đòn bẩy chào khác; lượng/vốn lớn làm tác động tài khoản lớn hơn. Ký quỹ không phải lỗ tối đa.

Kiểm bảo vệ của đúng hợp đồng, thử nhánh qua đêm/mở lại và phí tài trợ trong thời gian dự kiến. So GBP/CHF trên cùng đơn vị và ngày; không lấy biến động đo gần đây thay rủi ro sự kiện.

Bài tập trước dùng mô hình vị thế

  1. Kiểm lịch và thông báo SNB/ECB hiện hành cùng điều khoản nhà cung cấp.
  2. Tính lượng từ ngân sách, pip và stop giả định; thêm nhánh khớp xấu, tài trợ và quy đổi đơn vị ngân sách.
  3. Nếu nói bảo vệ số dư âm, xác định pháp nhân, sản phẩm và phân loại; không xem đây là bảo đảm giá stop.
  4. Giá EUR/CHF từ 0.95 xuống 0.90: EUR giảm(0.90/0.95−1)×100≈5,2632%; CHF tăng theo nghịch đảo(0.95/0.90−1)×100≈5,5556%. Mẫu số gốc khác nên hai trị tuyệt đối khác.

Tiếp tục cơ chế can thiệp của SNB để tách hoạt động thực tế, mục tiêu và biên số. Không có sàn hiện hành hoặc giá khớp được bảo đảm chỉ vì biểu đồ lịch sử yên.

Kiểm tra mức độ hiểu bài

Bài tập: khoảng 2 phút.

Điều kiện lịch sử S≥1.20CHF/EUR đổi thế nào khi lấy nghịch đảo S dương?

Xem đáp án và giải thích

Đúng chiều và đơn vị; không thiết lập biên 2026 hoặc giá stop được bảo đảm.

Câu hỏi khác

EUR/CHF luôn đi trong vùng hẹp?
Đo mẫu rõ thay vì giả định. Sàn 1.20 đã kết thúc 15/01/2015. SNB có thể mua hoặc bán ngoại tệ tùy điều kiện, không hứa vùng hẹp hay số pip mỗi tuần.
Ngày 15/01/2015 có chuyện gì?
SNB bỏ mức tối thiểu 1.20CHF mỗi EUR đặt 06/09/2011; thông báo giải thích phân kỳ chính sách vùng tiền lớn và euro yếu so USD. Điều chỉnh lãi suất đi cùng là lịch sử. Không suy giá khớp phổ quát, tốc độ chính xác hoặc tần suất lỗ của retail từ thông báo.
CHF có phải nơi trú ẩn?
Có các giai đoạn nhu cầu trú ẩn và nghiên cứu lịch sử, nhưng quan hệ thay đổi theo thời gian và đồng đối ứng. Không bảo đảm franc tăng trước mọi tiền trong mọi khủng hoảng; phía EUR cũng ảnh hưởng EUR/CHF.
Có an toàn cho người mới?
Kiểm đơn vị, phí, thực thi và bảo vệ hợp đồng. Cùng stop yêu cầu cho mô hình−34 hoặc−504CHF khi giả định fill khác. Không có sàn cũ bảo vệ vị thế hiện tại. Chưa xếp hạng cặp nào an toàn cho mọi người.
Cùng lỗ CHF sao vẫn vượt ngân sách VND?
Do hệ số quy đổi.−34CHF nhân 27000 là−918000VND, nhân 30000 là−1020000VND. Đây là hệ số hư cấu trọn gói cho dòng lỗ, không P/L toàn danh mục hoặc quy tắc thuế. Kiểm cả hệ số và giá khớp.

Nguồn và kiểm chứng

  1. www.snb.ch

    Nguồn tham khảo cho nội dung; xem phạm vi và giả định được nêu trong bài.

  2. www.snb.ch

    Nguồn tham khảo cho nội dung; xem phạm vi và giả định được nêu trong bài.

  3. www.snb.ch

    Nguồn tham khảo cho nội dung; xem phạm vi và giả định được nêu trong bài.

  4. www.snb.ch

    Nguồn tham khảo cho nội dung; xem phạm vi và giả định được nêu trong bài.

  5. www.snb.ch

    Nguồn tham khảo cho nội dung; xem phạm vi và giả định được nêu trong bài.

  6. bts.ig.com

    Nguồn tham khảo cho nội dung; xem phạm vi và giả định được nêu trong bài.

  7. www.esma.europa.eu

    Nguồn tham khảo cho nội dung; xem phạm vi và giả định được nêu trong bài.

Các phép tính dùng giả định được nêu rõ. Chúng không thay thế dữ liệu thị trường hiện tại hoặc điều khoản của nhà cung cấp.

Về tác giả

Jarosław Wasiński là biên tập viên và nhà phân tích thị trường tại Ba Lan. Ông sáng lập MyBank.pl năm 2004 và theo dõi thị trường ngoại hối từ năm 2007.